Nam Mậu Thân 1968 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng tuổi hợp và tuổi kỵ
Nam Mậu Thân 1968 mệnh Đại Trạch Thổ, cung Khôn hợp vợ tuổi nào nhất, vì sao Kỷ Hợi 1959 điểm thấp nhất, và cách vợ chồng ngoài lục tuần dùng bảng tuổi để hiểu nhau.
Nam Mậu Thân 1968 hợp nhất với vợ tuổi Quý Mão 1963 (90%), Giáp Thìn 1964 (88%), Canh Tý 1960 (83%) và Mậu Ngọ 1978 (78%), theo máy chấm bốn lớp nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi. Những tuổi điểm thấp là Kỷ Hợi 1959 (32%), Giáp Dần 1974 (37%) và Nhâm Dần 1962 (44%), trong đó hai tuổi Dần là thiên khắc địa xung. Năm 2027 ông Mậu Thân bước vào tuổi 60 âm; với đa số gia đình, bảng này dùng để hiểu nhau hơn là để chọn người.
| Tuổi vợ | Mệnh vợ | Điểm | Nạp âm | Can | Chi | Cung phi vợ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1963 Quý Mão | Kim Bạch Kim | 90% | Thổ sinh Kim | Mậu – Quý ngũ hợp | bình hoà | Cấn – Sinh Khí |
| 1964 Giáp Thìn | Phú Đăng Hoả | 88% | Hoả sinh Thổ | Giáp khắc Mậu | tam hợp | Càn – Diên Niên |
| 1960 Canh Tý | Bích Thượng Thổ | 83% | cùng Thổ | Mậu sinh Canh | tam hợp | Khôn – Phục Vị |
| 1978 Mậu Ngọ | Thiên Thượng Hoả | 78% | Hoả sinh Thổ | bình hoà | bình hoà | Khôn – Phục Vị |
| 1965 Ất Tỵ | Phú Đăng Hoả | 76% | Hoả sinh Thổ | khắc nhẹ | vừa hợp vừa vướng | Đoài – Thiên Y |
| 1970 Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | 72% | Thổ sinh Kim | tương sinh | bình hoà | Chấn – Hoạ Hại |
| 1976 Bính Thìn | Sa Trung Thổ | 72% | cùng Thổ | Bính sinh Mậu | tam hợp | Ly – Lục Sát |
| 1969 Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | 70% | cùng Thổ | bình hoà | bình hoà | Khôn – Phục Vị |
Ông Mậu Thân 1968 mệnh Đại Trạch Thổ, cung phi nam Khôn (Thổ), Tây tứ mệnh; hướng tốt Diên Niên Tây Bắc, Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Phục Vị Tây Nam.
Quý Mão 1963 hợp nhất: đất sinh kim, can ngũ hợp
Đại Trạch Thổ của chồng sinh Kim Bạch Kim của vợ, hình ảnh đất đầm nuôi quặng vàng: chồng là người bao bọc, vợ được nâng đỡ. Mậu và Quý là cặp ngũ hợp hoá Hoả, nên hai người thường cùng ý trong việc bên ngoài như giao thiệp, quyết định làm ăn. Cung Khôn gặp Cấn được Sinh Khí. Thân – Mão bình hoà, không thêm không bớt. Vợ lớn hơn năm tuổi, phần lớn gia đình thấy bà chín chắn, ông thì xông xáo, một kiểu bù trừ dễ chịu.
Hai tuổi tam hợp: Giáp Thìn 1964 và Canh Tý 1960
Giáp Thìn 1964: lửa đèn nuôi đất
Vợ Phú Đăng Hoả sinh cho chồng Thổ, Thân – Thìn tam hợp, cung Càn gặp Khôn là Diên Niên, cặp sách Bát Trạch coi đẹp nhất về độ bền. Lớp yếu là can: Giáp Mộc khắc Mậu Thổ cùng dấu dương. Cách gỡ là để mỗi người có một mảng tự quyết hoàn toàn, chẳng hạn bà lo học hành con cháu, ông lo nhà cửa.
Canh Tý 1960: cùng hành, cùng nhịp
Hai người cùng hành Thổ, Thân – Tý tam hợp, can Mậu sinh Canh. Cung Khôn gặp Khôn là Phục Vị, rất giống nhau, cùng chậm rãi, cùng cẩn thận. Điểm cần để ý là cùng ngại thay đổi; khi con cái gợi ý sửa nhà, đổi nơi ở, hai ông bà nên đặt hạn bàn xong trong một tháng thay vì để mãi.
Lớp cung phi kéo điểm Canh Tuất 1970 xuống
Canh Tuất 1970 được nạp âm tương sinh (Thổ sinh Thoa Xuyến Kim) và can tương sinh, nhưng chỉ 72% vì vợ cung Chấn gặp chồng Khôn là Hoạ Hại, lại khác nhóm Đông – Tây tứ mệnh. Lời giải là hay bất đồng chuyện nhỏ, nhất là chuyện sắp xếp nhà. Cách làm được: phòng ngủ đặt giường theo hướng tốt của người hay mất ngủ hơn, phòng khách xoay bộ ghế chính theo hướng của người kia; mỗi người có một góc riêng theo ý mình.
Tuổi điểm thấp: vì sao Kỷ Hợi 1959 xếp cuối
Kỷ Hợi 1959 chỉ 32%: Bình Địa Mộc của vợ khắc Thổ của chồng, Thân – Hợi lục hại, cung Khảm gặp Khôn là Tuyệt Mệnh. Giáp Dần 1974 (37%) vướng nạp âm khắc, can Giáp khắc Mậu và lục xung, dù cung phi lại được Thiên Y. Nhâm Dần 1962 (44%) là ví dụ mệnh tương sinh nhưng ba lớp còn lại đều xấu. Mậu Tuất 1958 (45%) bị gỗ đồng bằng khắc đất và Lục Sát.
Đọc điểm thấp như một tấm bản đồ chỗ dễ va chạm: tuổi Dần thì hai người đều muốn làm chủ, tuổi Hợi thì hiểu lầm tích tụ. Biết trước để chủ động chứ không để lo sợ.
Vợ chồng ngoài lục tuần dùng bảng tuổi thế nào cho có ích
- Chia lại việc nhà khi về hưu: giai đoạn ông bà cùng ở nhà nhiều hơn dễ sinh va chạm. Viết ra danh sách việc, mỗi người nhận phần mình thích.
- Tiền dưỡng già: hai người mở chung một khoản tiết kiệm riêng cho y tế, mỗi tháng góp đều, không rút cho việc khác.
- Năm 2027 cần biết: ông Mậu Thân gặp sao Vân Hớn, hạn Thiên La; tuổi 60 phạm Kim Lâu Tử và Lục Hoang Ốc, bảng dữ kiện ghi việc làm nhà "nên cân nhắc". Nếu định xây sửa nhà cho con cháu về ở chung, có thể nhờ người khác tuổi đứng tên làm nhà hoặc dời sang 2028 (Hoang Ốc Nhất Cát, không Kim Lâu, dù đó là năm tuổi Trực Thái Tuế).
- Màu đồ dùng: mệnh Thổ hợp vàng đất, nâu, be và đỏ, cam; hạn chế xanh lá ở chỗ ngồi quen.
Khi con cái tái hôn hoặc cưới muộn cho cha
Có những gia đình con cái đứng ra tìm hiểu tuổi khi cha tái hôn sau khi mẹ mất. Lời khuyên là để chính ông chọn người hợp tính, bảng tuổi chỉ dùng để chọn ngày và hướng nhà. Chọn ngày năm 2027 thì tránh tháng 1 âm (Dần xung Thân), ưu tiên tháng 3 âm và tháng 11 âm là hai tháng tam hợp. Tham khảo thêm tử vi trọn đời Mậu Thân 1968 nam mạng, hướng nhà hợp tuổi Mậu Thân 1968 và bên nữ tại nữ Mậu Thân 1968 lấy chồng tuổi gì.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1968 lấy vợ 1970 có hợp không?
Được 72%, mức hợp. Nạp âm và thiên can đều tương sinh; chỗ vướng là cung phi Hoạ Hại và khác nhóm Đông – Tây tứ mệnh, nên bố trí nhà cần dung hoà hướng cho cả hai.
Mậu Thân 1968 hợp nhất với tuổi nào?
Quý Mão 1963 đứng đầu với 90%, tiếp theo Giáp Thìn 1964 và Canh Tý 1960. Cả ba đều có ít nhất ba trên bốn lớp thuận.
Nam 1968 kỵ lấy vợ tuổi nào?
Kỷ Hợi 1959, Giáp Dần 1974, Nhâm Dần 1962 và Mậu Tuất 1958 có điểm thấp nhất trong khoảng ±10 năm. Đó là các cặp cần nhường nhau nhiều hơn chứ không phải không thể sống chung.
Vợ 1974 tuổi Dần, chồng 1968 tuổi Thân xung nhau thì sao?
Thân – Dần là lục xung, cộng thêm can Giáp khắc Mậu. Bù lại, cung phi cặp này là Thiên Y, chủ chăm sóc nhau. Phân vai rõ và tránh tranh luận khi đang nóng là cách sống êm.
Năm 2027 ông Mậu Thân có nên làm nhà?
Bảng dữ kiện ghi tuổi mụ 60 phạm Kim Lâu Tử và Lục Hoang Ốc, mức nên cân nhắc. Nhiều gia đình mượn tuổi người khác đứng làm nhà hoặc dời sang 2028: năm đó Hoang Ốc là Nhất Cát, không Kim Lâu, bảng ghi làm nhà thuận, chỉ cần nhớ đó là năm tuổi.