Tử vi trọn đời Mậu Thân 1968 nam mạng: mệnh Đại Trạch Thổ, cung Khôn
Nam Mậu Thân 1968 mang mệnh Đại Trạch Thổ, cung phi Khôn thuộc Tây tứ mệnh. Bài đi qua tính cách, chặng đời từ tuổi 60 trở đi, tuổi hợp lấy vợ và hùn hạp, các năm cần chậm lại như 2028, 2031, 2034–2036.
Nam Mậu Thân 1968 (sinh từ 29/1/1968 đến 15/2/1969 dương lịch) mang mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ, cung phi Khôn thuộc hành Thổ, nằm trong nhóm Tây tứ mệnh với bốn hướng tốt Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Tây Nam. Màu bản mệnh là vàng đất, nâu, be; màu tương sinh là đỏ, hồng, cam, tím. Trong 5 năm tới, các mốc nên đi chậm là 2028 (năm tuổi Mậu Thân, Kế Đô chiếu) và 2031 (Hại Thái Tuế, La Hầu chiếu); xa hơn là ba năm tam tai 2034–2036.
| Mục | Nam Mậu Thân 1968 |
|---|---|
| Mệnh nạp âm | Đại Trạch Thổ (đất đầm lớn), hành Thổ |
| Cung phi | Khôn (Thổ) · Tây tứ mệnh |
| Hướng tốt | Diên Niên Tây Bắc · Sinh Khí Đông Bắc · Thiên Y Tây · Phục Vị Tây Nam |
| Hướng nên tránh | Tuyệt Mệnh Bắc · Hoạ Hại Đông · Lục Sát Nam · Ngũ Quỷ Đông Nam |
| Màu hợp | Vàng đất, nâu, be (bản mệnh) · đỏ, hồng, cam, tím (tương sinh) |
| Màu nên hạn chế | Xanh lá, xanh lục (Mộc khắc Thổ) |
| Tuổi hợp lấy vợ (cao nhất) | Quý Mão 1963 · Giáp Thìn 1964 · Canh Tý 1960 |
| Năm cần chậm lại | 2028 năm tuổi · 2031 Hại Thái Tuế · 2034–2036 tam tai |
Đại Trạch Thổ: đất đầm rộng, chứa được nhiều mà ít phô
Đại Trạch Thổ là thứ đất ở vùng đầm lầy, bãi bồi: bằng phẳng, rộng, ngậm nước, nuôi được cả cánh đồng nhưng nhìn bề ngoài không nổi bật. Người xưa lấy hình ảnh này để nói về người có sức chứa: chịu được việc nặng, gánh được người khác, giữ được của, nhưng không thích khoe. Với đàn ông Mậu Thân, phần "đất" này đi cùng chi Thân hành Kim, nên tính cách là sự pha trộn giữa vững chãi và nhanh nhạy.
Thổ sinh Kim, nghĩa là mệnh nuôi chi. Cách hiểu dễ dùng nhất: những gì người 1968 tích được (uy tín, quan hệ, tài sản) thường được dùng để đỡ cho sự lanh lợi của chính mình và cho con cháu. Mặt trái là dễ "cho ra" nhiều hơn "giữ lại", nhất là với họ hàng và bạn cũ.
Tính cách nam Mậu Thân: lanh nghề, giữ chữ tín, ngại nói chuyện cảm xúc
Người cầm tinh con khỉ nổi tiếng nhanh trí, khéo tay, xoay xở giỏi. Ở nam Mậu Thân, cái nhanh ấy được can Mậu (Thổ dương) kéo chậm lại một nhịp, nên họ ít liều hơn các tuổi Thân khác, quyết rồi thì làm tới cùng. Phần đông có tay nghề cụ thể: kỹ thuật, buôn bán, xây dựng, quản lý xưởng, hoặc một vị trí cán bộ cần sự chắc tay.
- Điểm mạnh: giữ lời, chịu khó, biết tính đường dài, có uy với người dưới.
- Điểm cần để ý: cố chấp khi đã quen một cách làm, ít chia sẻ chuyện lo trong lòng, hay ôm việc thay người khác.
- Trong nhà: thương vợ con bằng việc làm hơn lời nói; con cái đôi khi hiểu lầm là khó tính.
Một thói quen nhỏ có ích cho người 1968: mỗi tuần dành một bữa cơm nói chuyện kế hoạch trong nhà, kể cả chuyện tiền và sức khoẻ, thay vì để vợ con tự đoán.
Các chặng đời của nam Mậu Thân 1968
Từ 20 đến 40 tuổi: lập thân bằng tay nghề
Nam 1968 tròn 20 tuổi đúng năm 1988, lúc kinh tế vừa đổi mới, tem phiếu sắp bỏ. Nhiều người đi bộ đội, đi xuất khẩu lao động Đông Âu hoặc học nghề ở hợp tác xã rồi ra làm riêng khi buôn bán được phép. Vốn liếng chặng này là tay nghề và chữ tín, ít ai có của cha mẹ để dựa.
Từ 40 đến 59 tuổi: gánh hai đầu
Đây là quãng vừa lo con học hành, vừa chăm cha mẹ già. Tài chính thường ổn nhưng ít dư, vì mệnh Thổ hay "chứa" giùm người khác. Ai đã tích được một căn nhà và một khoản dự phòng ở chặng này thì nửa sau nhẹ hơn hẳn.
Từ 60 đến 70 tuổi: rút dần khỏi việc nặng, giữ vai người cố vấn
Năm 2027 nam Mậu Thân bước vào tuổi mụ 60, mốc nghỉ hưu đang tới gần. Vận chặng này thuận cho vai trò truyền nghề, góp ý cho con cháu, giữ quỹ gia đình, không thuận cho việc mở một cơ nghiệp mới bằng toàn bộ tiền tích luỹ. Nên chia tài sản thành ba phần rõ ràng: phần sống, phần dự phòng sức khoẻ, phần để lại.
Sau 70 tuổi: an nhàn nếu đã chuẩn bị
Năm 2040 là năm tuổi kế tiếp (tuổi mụ 73). Người chăm vận động đều, khám định kỳ từ tuổi 60 thường bước vào chặng này với tinh thần tốt, được con cháu nể.
Tuổi hợp lấy vợ và hùn hạp làm ăn
Theo máy chấm hợp tuổi (xét nạp âm, can chi, cung phi trong khoảng ±10 năm), nam Mậu Thân hợp nhất với nữ Quý Mão 1963 (90%), Giáp Thìn 1964 (88%), Canh Tý 1960 (83%), sau đó là Mậu Ngọ 1978 (78%), Ất Tỵ 1965 (76%), Canh Tuất 1970 và Bính Thìn 1976 (72%). Điểm thấp là Nhâm Dần 1962 (44%) và Giáp Dần 1974 (37%) vì thiên khắc địa xung, cùng Kỷ Hợi 1959 (32%).
Với người đã có gia đình lâu năm, điểm số này chỉ để hiểu nhau thêm, không phải lý do lo lắng. Về làm ăn, tuổi Thân tam hợp với Tý và Thìn, nên các tuổi Canh Tý 1960, Giáp Thìn 1964, Nhâm Tý 1972, Bính Thìn 1976 là bạn hùn hạp dễ chịu. Tuổi Tỵ vừa lục hợp vừa phá với Thân: hợp tác được nhưng cần giấy tờ rõ ngay từ đầu. Chi tiết từng tuổi có ở bài nam Mậu Thân 1968 lấy vợ tuổi gì.
Những năm khó trong đời và cách đi qua
| Năm | Tuổi mụ | Sao · hạn nam | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 60 | Vân Hớn · Thiên La | Kim Lâu Tử, Lục Hoang Ốc |
| 2028 Mậu Thân | 61 | Kế Đô · Địa Võng | Trực Thái Tuế, Hoang Ốc Nhất Cát |
| 2029 Kỷ Dậu | 62 | Thái Âm · Diêm Vương | Kim Lâu Lục Súc |
| 2030 Canh Tuất | 63 | Mộc Đức · Huỳnh Tuyền | Tam Địa Sát |
| 2031 Tân Hợi | 64 | La Hầu · Tam Kheo | Hại Thái Tuế, Kim Lâu Thân |
Năm 2028 trùng can trùng chi với năm sinh (Mậu Thân gặp Mậu Thân), dân gian gọi là năm tuổi. Riêng chuyện làm nhà, bảng tuổi lại ngược với cảm giác thông thường: trong 2027–2031, 2028 là năm duy nhất được ghi thuận (Hoang Ốc Nhất Cát, không Kim Lâu), còn 2027 phạm Kim Lâu Tử và Lục Hoang Ốc, 2029 Kim Lâu Lục Súc, 2030 Tam Địa Sát, 2031 Kim Lâu Thân. Ai định xây sửa nhà có thể khởi công trong 2028, chỉ nên tách cưới con hay sang nhượng đất ra năm khác để không dồn sức vào một năm. Năm 2031 có Hại Thái Tuế, lại gặp La Hầu, hợp để giữ nếp sinh hoạt và khám tổng quát đầu năm. Ba năm tam tai 2034 (Giáp Dần), 2035 (Ất Mão), 2036 (Bính Thìn) rơi vào tuổi 67–69; riêng năm Dần còn là năm xung với chi Thân, nên tránh ký bảo lãnh vay cho người khác trong khoảng này. Diễn biến từng năm có ở bài tử vi 2028 Mậu Thân 1968.
Màu sắc, hướng nhà và cách sắp đặt hợp cung Khôn
Cung Khôn là cung của người chủ đất, hướng Tây Nam là Phục Vị (vị trí "giữ mình"). Gợi ý áp dụng:
- Chỗ ngồi uống trà, đọc báo: quay mặt về Tây Bắc (Diên Niên) để chuyện vợ chồng, con cháu êm.
- Đầu giường: hướng Tây (Thiên Y) hợp người bước vào tuổi cần giữ sức khoẻ.
- Cửa chính hoặc bàn làm việc riêng: Đông Bắc (Sinh Khí) nếu còn kinh doanh.
- Tránh kê giường quay đầu về Bắc (Tuyệt Mệnh) hay Đông Nam (Ngũ Quỷ).
- Màu: sơn tường be, nâu nhạt; điểm thêm gối đỏ, tranh tông cam. Hạn chế phủ xanh lá cây toàn bộ phòng ngủ.
Nhà không xoay được hướng cũng không sao, chỉnh chỗ ngồi và đầu giường là đủ. Bố cục chi tiết theo từng hướng cửa có ở bài hướng nhà hợp tuổi Mậu Thân 1968. Những điều trên mang tính tham khảo văn hoá, sức khoẻ và tiền bạc vẫn do nếp sống quyết định.
Câu hỏi thường gặp
Nam Mậu Thân 1968 mệnh gì?
Mệnh Đại Trạch Thổ, tức đất đầm lớn, hành Thổ. Cung phi của nam 1968 là Khôn, cũng thuộc Thổ, nên mệnh và cung cùng hành.
Nam 1968 hợp màu gì nhất?
Vàng đất, nâu, be là màu bản mệnh; đỏ, hồng, cam, tím là màu tương sinh vì Hoả sinh Thổ. Xanh lá, xanh lục nên dùng ít.
Năm 2028 nam Mậu Thân có nên làm nhà?
Bảng dữ kiện ghi 2028 Hoang Ốc Nhất Cát, không Kim Lâu, mục làm nhà là thuận; tuy vậy đó là năm tuổi và có Kế Đô chiếu. Trong 2027–2031 đây là năm duy nhất được ghi thuận làm nhà, còn 2027 phạm Kim Lâu Tử và Lục Hoang Ốc. Ai vẫn ngại năm tuổi thì mượn tuổi người hợp đứng ra khởi công.
Nam 1968 lấy vợ tuổi nào hợp?
Điểm cao nhất là Quý Mão 1963, Giáp Thìn 1964, Canh Tý 1960. Hai tuổi Dần (1962, 1974) điểm thấp do thiên khắc địa xung.
Tam tai kế tiếp của nam Mậu Thân là năm nào?
Ba năm 2034, 2035, 2036 (Dần, Mão, Thìn), lúc người 1968 ở tuổi mụ 67 đến 69. Nên giữ tài chính gọn và tránh đứng ra bảo lãnh.