Tử vi trọn đời Mậu Thân 1968 nữ mạng: mệnh Thổ, cung Khảm, tuổi hợp
Nữ Mậu Thân 1968 có mệnh Đại Trạch Thổ nhưng cung phi Khảm thuộc Thuỷ, nhóm Đông tứ mệnh. Bài giải thích chỗ lệch hành này, tính cách người phụ nữ giữ nhà, chặng đời từ 60 tuổi, tuổi hợp chồng và các năm La Hầu, Kế Đô.
Nữ Mậu Thân 1968 (sinh 29/1/1968 – 15/2/1969 dương lịch) có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ, còn cung phi là Khảm thuộc Thuỷ, nằm trong nhóm Đông tứ mệnh; bốn hướng tốt là Bắc, Đông, Nam, Đông Nam. Màu hợp nhất là vàng đất, nâu, be và đỏ, hồng, cam, tím. Hai năm cần chăm mình hơn trong vài năm tới là 2027 (La Hầu, hạn Diêm Vương) và 2031 (Kế Đô, Hại Thái Tuế); năm tuổi 2028 lại được Thái Dương chiếu nên nhẹ hơn nhiều người nghĩ.
| Mục | Nữ Mậu Thân 1968 |
|---|---|
| Mệnh nạp âm | Đại Trạch Thổ, hành Thổ |
| Cung phi | Khảm (Thuỷ) · Đông tứ mệnh |
| Hướng tốt | Phục Vị Bắc · Thiên Y Đông · Diên Niên Nam · Sinh Khí Đông Nam |
| Hướng nên tránh | Lục Sát Tây Bắc · Ngũ Quỷ Đông Bắc · Hoạ Hại Tây · Tuyệt Mệnh Tây Nam |
| Màu hợp | Vàng đất, nâu, be · đỏ, hồng, cam, tím |
| Màu dùng ít | Xanh lá, xanh lục |
| Tuổi chồng điểm cao | Canh Tý 1960 · Giáp Thìn 1964 · Quý Mão 1963 |
| Sao năm 2027 – 2031 | La Hầu · Thái Dương · Thái Bạch · Thủy Diệu · Kế Đô |
Mệnh Thổ mà cung Khảm Thuỷ: hiểu sao cho đúng
Nhiều chị 1968 thắc mắc vì sao xem chỗ này nói mình mệnh Thổ, chỗ khác lại bảo hợp hướng Bắc của Thuỷ. Hai hệ này dùng vào hai việc khác nhau. Nạp âm Đại Trạch Thổ dùng để chọn màu, chọn vật dụng đeo bên người, xét tương sinh với tuổi chồng con. Cung phi Khảm dùng cho hướng nhà, hướng bếp, đầu giường, bàn làm việc. Không cần ép hai thứ về một hành.
Ý nghĩa đời thường của sự lệch hành này: người phụ nữ 1968 bề ngoài điềm đạm, chắc chắn như đất, bên trong lại nhạy như nước, dễ lo nghĩ, thấu chuyện người khác trước khi họ nói ra. Biết điều đó để tự cho mình thời gian nghỉ, đừng ôm hết nỗi lo của cả nhà.
Tính cách người phụ nữ Mậu Thân: tháo vát, giữ nếp nhà, nói thẳng
Con giáp Thân cho sự lanh lợi, can Mậu cho sự vững. Nữ 1968 phần đông là trụ cột thầm lặng: lo tiền chợ, giữ sổ tiết kiệm, nhớ ngày giỗ, đứng ra hoà giải khi anh em lục đục. Nhiều chị buôn bán giỏi vì tính nhanh và nhớ khách lâu.
- Mạnh: chịu thương chịu khó, biết vun vén, nói được làm được.
- Yếu: nói thẳng nên đôi lúc mất lòng con dâu, con rể; hay giấu mệt.
- Gợi ý: những chuyện góp ý với con cái đã lập gia đình, nên nói riêng và nói một lần, rồi để tụi nhỏ tự làm.
Các chặng đời của nữ Mậu Thân 1968
Thời con gái đến khoảng 35 tuổi
Nữ 1968 tuổi đôi mươi rơi vào cuối thập niên 1980, thời gạo còn đong theo sổ. Nhiều chị bỏ học sớm để phụ mẹ bán hàng chợ, lấy chồng quanh tuổi 20–23 và có đứa con đầu trước 25. Cái tài tính nhẩm, nhớ nợ, xoay đồng tiền chợ của nữ Mậu Thân phần lớn được rèn từ những năm này.
Từ 35 đến 58 tuổi: giữ của, nuôi con ăn học
Đây là chặng bận nhất. Người tuổi Thân nữ thường quán xuyến luôn chuyện kinh tế, nhiều chị gây dựng được cửa hàng nhỏ hoặc khoản tích luỹ đáng kể nhờ tính chi tiêu chặt.
Từ 59 đến 70 tuổi: chặng đang tới
Năm 2027 tuổi mụ 60, gặp La Hầu và hạn Diêm Vương; dân gian vẫn dặn người có La Hầu giữ lời ăn tiếng nói, tránh tranh cãi ở chỗ đông người. Thực tế nên ưu tiên: khám mắt, đo mật độ xương, kiểm tra huyết áp theo lịch sáu tháng một lần. Đây cũng là lúc hợp để chuyển dần việc buôn bán cho con, giữ phần tiền riêng đứng tên mình.
Sau 70 tuổi
Năm 2040 (tuổi mụ 73) là năm tuổi kế tiếp. Người duy trì được nhóm bạn đi bộ, đi chùa, sinh hoạt hội phụ nữ thường vui và minh mẫn lâu.
Tuổi hợp chồng và hợp tác buôn bán
Máy chấm hợp tuổi cho nữ Mậu Thân lấy chồng: Canh Tý 1960 (89%), Giáp Thìn 1964 (88%), Quý Mão 1963 (84%), Mậu Ngọ 1978 (84%), Canh Tuất 1970 (83%), Kỷ Dậu 1969 (76%), Tân Sửu 1961 (75%). Điểm thấp là Nhâm Dần 1962 (42%), Kỷ Hợi 1959 (32%) và Giáp Dần 1974 (22%), hai tuổi Dần do thiên khắc địa xung.
Ở tuổi này đa số đã yên bề gia thất từ lâu; điểm số chỉ giúp hiểu vì sao hai vợ chồng hay lệch nhịp ở chuyện nào. Nếu chồng tuổi Dần, cách hoà hợp hay được truyền là để chồng giữ việc đối ngoại, vợ giữ tài chính, và hạn chế tranh luận khi đang mệt. Về buôn bán, bạn hàng tuổi Tý, Thìn (tam hợp với Thân) dễ đồng thuận. Danh sách đầy đủ ở bài nữ Mậu Thân 1968 lấy chồng tuổi gì.
Năm khó và năm thuận trong vòng 2027 – 2036
| Năm | Tuổi mụ | Sao · hạn nữ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 60 | La Hầu · Diêm Vương | Không Thái Tuế, không tam tai |
| 2028 Mậu Thân | 61 | Thái Dương · Địa Võng | Trực Thái Tuế (năm tuổi) |
| 2029 Kỷ Dậu | 62 | Thái Bạch · Thiên La | Kim Lâu Lục Súc |
| 2030 Canh Tuất | 63 | Thủy Diệu · Toán Tận | Mệnh sinh cho năm, dễ hao sức |
| 2031 Tân Hợi | 64 | Kế Đô · Thiên Tinh | Hại Thái Tuế |
Năm 2029 có Thái Bạch, sao dân gian gắn với hao tài: hợp để rà lại các khoản cho vay, góp hụi, và không nhận giữ tiền hộ người khác. Năm 2031 Kế Đô kèm Hại Thái Tuế, nên giữ nhịp sinh hoạt đều, đi xa thì có người đi cùng. Xa hơn, tam tai rơi vào 2034–2036 (tuổi mụ 67–69). Đọc kỹ năm gần nhất ở bài tử vi 2027 nữ Mậu Thân 1968.
Hướng bếp, đầu giường và màu sắc theo cung Khảm
- Đầu giường: quay về Đông (Thiên Y), hướng có lợi cho giấc ngủ và sức khoẻ người lớn tuổi.
- Bếp: miệng bếp nhìn về Nam (Diên Niên) hoặc Đông Nam (Sinh Khí) nếu sửa được.
- Bàn thờ hoặc góc tụng kinh: nhìn về Bắc (Phục Vị) cho tâm yên.
- Tránh: ngồi lâu quay mặt Tây Nam (Tuyệt Mệnh) hay Đông Bắc (Ngũ Quỷ).
- Trang phục: áo dài, khăn choàng tông nâu, be, đỏ đô rất hợp người 1968; hạn chế bộ đồ xanh lá đậm trong dịp quan trọng.
Chi tiết bố trí từng phòng có ở bài hướng nhà hợp tuổi Mậu Thân 1968. Các gợi ý chỉ mang tính tham khảo, cứ chọn cái nào thuận tay, dễ làm trước.
Câu hỏi thường gặp
Nữ Mậu Thân 1968 mệnh gì, cung gì?
Mệnh Đại Trạch Thổ, cung phi Khảm thuộc Thuỷ, Đông tứ mệnh. Mệnh dùng để chọn màu, cung dùng để chọn hướng.
Năm 2027 nữ 1968 gặp sao gì?
La Hầu, hạn Diêm Vương, tuổi mụ 60. Không phạm Thái Tuế, không tam tai; nên chú trọng lời nói và khám định kỳ.
Năm tuổi 2028 có đáng lo với nữ Mậu Thân?
Năm 2028 là Trực Thái Tuế nhưng sao chiếu là Thái Dương, sao tốt. Cứ làm việc bình thường, chỉ nên tránh dồn nhiều việc lớn vào cùng một năm.
Nữ 1968 nên kê giường hướng nào?
Đầu giường hướng Đông (Thiên Y) hoặc Bắc (Phục Vị). Tránh Tây Nam và Đông Bắc.
Chồng tuổi Nhâm Dần 1962 thì sao?
Điểm hợp tuổi 42% do thiên khắc địa xung, nhưng đó chỉ là một góc tham khảo. Nhiều cặp vẫn êm ấm nhờ phân việc rõ và nhường nhau lúc căng thẳng.