Nữ Mậu Thân 1968 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi kỵ, năm Kim Lâu
Nữ Mậu Thân 1968 mệnh Đại Trạch Thổ, cung Khảm hợp chồng tuổi nào, vì sao Giáp Dần 1974 điểm thấp nhất, và năm nào từ 2027 đến 2031 không vướng Kim Lâu để làm lễ.
Nữ Mậu Thân 1968 hợp nhất với chồng tuổi Canh Tý 1960 (89%), Giáp Thìn 1964 (88%), Quý Mão 1963 và Mậu Ngọ 1978 (cùng 84%), rồi Canh Tuất 1970 (83%). Những tuổi điểm thấp nhất là Giáp Dần 1974 (22%) và Nhâm Dần 1962 (42%), đều thiên khắc địa xung, cùng Kỷ Hợi 1959 (32%). Trong 2027–2031, năm không vướng Kim Lâu theo tuổi bà là 2028 và 2030, trong đó 2030 không phạm cả Thái Tuế.
| Tuổi chồng | Mệnh chồng | Điểm | Chỗ thuận | Chỗ cần biết |
|---|---|---|---|---|
| 1960 Canh Tý | Bích Thượng Thổ | 89% | tam hợp, cung Tốn – Sinh Khí | cùng Thổ, dễ cùng ngại đổi |
| 1964 Giáp Thìn | Phú Đăng Hoả | 88% | Hoả sinh Thổ, tam hợp, cung Ly – Diên Niên | can Giáp khắc Mậu |
| 1963 Quý Mão | Kim Bạch Kim | 84% | Thổ sinh Kim, Mậu – Quý ngũ hợp | cung Khảm – Phục Vị |
| 1978 Mậu Ngọ | Thiên Thượng Hoả | 84% | Hoả sinh Thổ, cung Tốn – Sinh Khí | chồng kém mười tuổi |
| 1970 Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | 83% | Thổ sinh Kim, can tương sinh | chi bình hoà |
| 1969 Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | 76% | cùng mệnh, Sinh Khí | can bình hoà |
| 1961 Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | 75% | cùng Thổ, cung Chấn – Thiên Y | chi bình hoà |
| 1976 Bính Thìn | Sa Trung Thổ | 72% | cùng Thổ, Thân – Thìn tam hợp | cung Càn – Lục Sát, khác nhóm tứ mệnh |
Bà Mậu Thân 1968 mệnh Đại Trạch Thổ, nhưng cung phi nữ là Khảm (Thuỷ), thuộc Đông tứ mệnh; hướng tốt Phục Vị Bắc, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Sinh Khí Đông Nam. Đây là điểm khác lớn so với ông Mậu Thân cùng năm (cung Khôn, Tây tứ mệnh).
Canh Tý 1960: tam hợp và Sinh Khí cùng lúc
Chồng Bích Thượng Thổ (đất trên vách) cùng hành với vợ Đại Trạch Thổ, hai người hiểu nhịp nhau, cùng coi trọng sự ổn định. Can Canh Kim và Mậu Thổ tương sinh. Thân – Tý thuộc bộ tam hợp Thân – Tý – Thìn, bộ hợp mạnh nhất của mười hai chi. Cung Tốn của chồng gặp Khảm của vợ được Sinh Khí, cả hai cùng Đông tứ mệnh nên hướng nhà, hướng bếp chọn một lần là hợp cả hai. Chồng hơn tám tuổi, gia đình kiểu này thường có ông điềm đạm, bà xoay xở việc nhà rất giỏi.
Giáp Thìn 1964 và Mậu Ngọ 1978: được hành Hoả nâng đỡ
Giáp Thìn 1964
Chồng Phú Đăng Hoả (lửa đèn) sinh cho vợ Thổ, tam hợp, cung Ly gặp Khảm là Diên Niên. Vướng duy nhất ở can: Giáp Mộc khắc Mậu Thổ, dễ bất đồng quan điểm. Khi bàn chuyện lớn như chia đất cho con, cách hay là mỗi người viết ý mình ra giấy trước rồi mới ngồi lại, đỡ cãi nhau giữa chừng.
Mậu Ngọ 1978
Chồng Thiên Thượng Hoả (lửa trời) sinh Thổ, cung Tốn – Sinh Khí, can cùng là Mậu nên bình hoà. Chồng kém mười tuổi, đây thường là trường hợp tái hôn. Điều cần bàn trước là con riêng hai bên và nhà ở; nếu bàn được rõ, cặp này có nền tuổi tốt.
Những tuổi chồng điểm thấp
Giáp Dần 1974 chỉ 22% vì vướng cả bốn lớp: nước Đại Khê bị đất khắc, can Giáp khắc Mậu, Thân – Dần lục xung, cung Cấn gặp Khảm là Ngũ Quỷ. Kỷ Hợi 1959 (32%) có mệnh khắc, lục hại và Tuyệt Mệnh. Nhâm Dần 1962 (42%) thì mệnh Kim Bạch Kim được Thổ sinh, nhưng can khắc, chi xung và cung Khôn gặp Khảm là Tuyệt Mệnh. Ất Mão 1975 (44%) vướng nạp âm khắc và Hoạ Hại.
Nếu bạn đang sống với người chồng thuộc nhóm này, đừng vì đọc bảng mà sinh lo. Cái cần là biết chỗ hai người hay vấp để lường trước, như tránh bàn chuyện tiền khi một người đang căng, hoặc thống nhất một người quyết cuối cùng cho từng loại việc.
Kim Lâu của nữ Mậu Thân 1968, năm 2027 đến 2031
| Năm | Tuổi mụ | Kim Lâu | Thái Tuế | Sao – hạn nữ |
|---|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 60 | Kim Lâu Tử | không | La Hầu – Diêm Vương |
| 2028 Mậu Thân | 61 | không | Trực Thái Tuế | Thái Dương – Địa Võng |
| 2029 Kỷ Dậu | 62 | Kim Lâu Lục Súc | không | Thái Bạch – Thiên La |
| 2030 Canh Tuất | 63 | không | không | Thủy Diệu – Toán Tận |
| 2031 Tân Hợi | 64 | Kim Lâu Thân | Hại Thái Tuế | Kế Đô – Thiên Tinh |
Năm 2030 Canh Tuất là năm gọn nhất: không Kim Lâu, không Thái Tuế, sao Thủy Diệu thuộc nhóm trung bình đến tốt. Năm 2028 không Kim Lâu nhưng là năm tuổi. Năm 2027 bà gặp La Hầu, sao được dặn cẩn trọng, cùng Kim Lâu Tử; nếu hai người đã định cưới trong năm này, nhiều nhà vẫn tổ chức gọn, chọn tháng 3 hoặc tháng 11 âm và tránh tháng 1 âm (Dần xung Thân). Phần này chỉ để tham khảo, quyết định cuối cùng là của hai người.
Bố trí nhà khi chồng khác nhóm tứ mệnh
Vì bà thuộc Đông tứ mệnh, những ông chồng cung Tây tứ mệnh (Khôn, Cấn, Càn, Đoài) sẽ có hướng tốt ngược với bà. Cách dung hoà phổ biến: cửa chính và hướng bàn thờ theo người trụ cột kinh tế; hướng giường theo người có sức khoẻ yếu hơn; bếp đặt sao cho miệng bếp nhìn về hướng tốt của người nấu chính. Tham khảo thêm tử vi trọn đời Mậu Thân 1968 nữ mạng, tuổi Thân xung khắc tuổi nào và cách hoá giải, và bên nam cùng năm ở bài nam Mậu Thân 1968 lấy vợ tuổi gì.
Câu hỏi thường gặp
Nữ 1968 lấy chồng 1960 có hợp không?
Rất hợp, máy chấm 89%, cao nhất trong khoảng ±10 năm. Cùng hành Thổ, can tương sinh, Thân – Tý tam hợp và cung phi Sinh Khí.
Nữ Mậu Thân kỵ chồng tuổi nào?
Giáp Dần 1974 điểm thấp nhất (22%), sau đó là Kỷ Hợi 1959, Nhâm Dần 1962 và Ất Mão 1975. Biết để chủ động hoà hợp, không phải điều cấm.
Vì sao nữ 1968 cung Khảm còn nam 1968 cung Khôn?
Cung phi tính theo năm sinh và giới tính, nên cùng năm Mậu Thân nhưng nam rơi cung Khôn (Tây tứ mệnh), nữ rơi cung Khảm (Đông tứ mệnh). Vì vậy bảng hợp tuổi của hai giới khác nhau.
Năm 2027 nữ 1968 có nên cưới?
Năm này bà phạm Kim Lâu Tử và gặp sao La Hầu. Nhiều gia đình chọn dời sang 2030 là năm sạch cả Kim Lâu và Thái Tuế; nếu đã định thì làm gọn, chọn tháng tam hợp.
Chồng kém 10 tuổi (1978) có hợp không?
Theo máy chấm được 84%, thuộc nhóm hợp cao. Chồng Thiên Thượng Hoả sinh cho mệnh Thổ của vợ và cung phi gặp Sinh Khí.