Nam Canh Thân 1980 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng tuổi hợp, tuổi kỵ
Nam Canh Thân 1980 mệnh Thạch Lựu Mộc, cung Khôn hợp vợ tuổi nào: Ất Mão 1975 đứng đầu, Nhâm Tuất 1982 hợp với người muốn vợ kém tuổi, cùng những tuổi điểm thấp và cách sống êm.
Nam Canh Thân 1980 hợp nhất với vợ tuổi Ất Mão 1975 (90%), Nhâm Tý 1972 (89%), Nhâm Tuất 1982 (87%) và Mậu Ngọ 1978 (81%), theo máy chấm bốn lớp. Tuổi điểm thấp là Tân Hợi 1971 (34%), Đinh Tỵ 1977 (37%), Bính Dần 1986 (42%, thiên khắc địa xung) và Canh Tuất 1970 (47%). Năm 2027 ông Canh Thân 48 tuổi âm, nhiều người tra bảng này khi tính chuyện cưới muộn hoặc tái hôn, cũng có người chỉ muốn hiểu vì sao vợ chồng mình hợp chỗ này, vênh chỗ kia.
| Tuổi vợ | Mệnh vợ | Điểm | Nạp âm | Can | Chi | Cung phi vợ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1975 Ất Mão | Đại Khê Thuỷ | 90% | Thuỷ sinh Mộc | Canh – Ất ngũ hợp | bình hoà | Cấn – Sinh Khí |
| 1972 Nhâm Tý | Tang Đố Mộc | 89% | cùng Mộc | Canh sinh Nhâm | tam hợp | Cấn – Sinh Khí |
| 1982 Nhâm Tuất | Đại Hải Thuỷ | 87% | Thuỷ sinh Mộc | Canh sinh Nhâm | bình hoà | Càn – Diên Niên |
| 1978 Mậu Ngọ | Thiên Thượng Hoả | 81% | Mộc sinh Hoả | Mậu sinh Canh | bình hoà | Khôn – Phục Vị |
| 1973 Quý Sửu | Tang Đố Mộc | 79% | cùng Mộc | tương sinh | bình hoà | Càn – Diên Niên |
| 1981 Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | 76% | cùng Mộc | bình hoà | bình hoà | Cấn – Sinh Khí |
| 1987 Đinh Mão | Lư Trung Hoả | 75% | Mộc sinh Hoả | Đinh khắc Canh | bình hoà | Khôn – Phục Vị |
| 1983 Quý Hợi | Đại Hải Thuỷ | 74% | Thuỷ sinh Mộc | Canh sinh Quý | Thân – Hợi lục hại | Đoài – Thiên Y |
| 1988 Mậu Thìn | Đại Lâm Mộc | 74% | cùng Mộc | Mậu sinh Canh | tam hợp | Chấn – Hoạ Hại |
Ông Canh Thân 1980 mệnh Thạch Lựu Mộc, cung phi nam Khôn (Thổ), Tây tứ mệnh; hướng tốt Diên Niên Tây Bắc, Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Phục Vị Tây Nam.
Ất Mão 1975: nước suối tưới cây lựu
Vợ Đại Khê Thuỷ (nước khe lớn) sinh cho chồng Thạch Lựu Mộc, hình ảnh rất đẹp: cây mọc trên đá cần nước mới ra quả. Can Canh và Ất là cặp ngũ hợp hoá Kim, hai người dễ thống nhất việc đối ngoại. Cung Khôn gặp Cấn được Sinh Khí, cùng Tây tứ mệnh. Thân – Mão bình hoà. Vợ hơn năm tuổi, thường là người giữ nhịp tài chính, còn ông xông xáo việc làm ăn.
Muốn vợ kém tuổi: Nhâm Tuất 1982 và các tuổi sau 1980
Với những ai cưới muộn và tìm người kém tuổi, Nhâm Tuất 1982 (87%) là lựa chọn nổi bật: Đại Hải Thuỷ sinh Mộc, can Canh Kim sinh Nhâm Thuỷ, cung Càn gặp Khôn là Diên Niên. Tân Dậu 1981 (76%) cùng mệnh Thạch Lựu Mộc và Sinh Khí. Xa hơn, Đinh Mão 1987 (75%), Quý Hợi 1983 và Mậu Thìn 1988 (cùng 74%) đều ở nhóm hợp. Dưới mức đó có Giáp Tý 1984 (66%), Canh Ngọ 1990 (62%), Ất Sửu 1985 (51%).
Chênh lệch tuổi lớn thì khoảng cách thế hệ quan trọng hơn ngũ hành. Hai người nên nói rõ từ đầu kế hoạch sinh con, chỗ ở và việc chăm cha mẹ hai bên.
Nhâm Tý 1972: tam hợp, cùng mệnh Mộc
Vợ Tang Đố Mộc (gỗ cây dâu) cùng hành với chồng, Thân – Tý tam hợp, can Canh sinh Nhâm, cung Cấn – Sinh Khí. Gần như lớp nào cũng thuận, chỉ nạp âm ở mức đồng hành chứ không phải tương sinh. Hai cây cạnh nhau thì cùng vươn lên nhưng cũng tranh nắng: khi cả hai cùng bận sự nghiệp, nên thống nhất ai giảm việc trong giai đoạn con nhỏ hoặc cha mẹ ốm.
Tuổi điểm thấp và chỗ vướng cụ thể
Tân Hợi 1971 (34%): Thoa Xuyến Kim khắc Mộc, Thân – Hợi lục hại, cung Tốn gặp Khôn là Ngũ Quỷ. Đinh Tỵ 1977 (37%): Sa Trung Thổ bị Mộc khắc, can khắc nhẹ, Thân – Tỵ vừa hợp vừa hình, Tuyệt Mệnh. Bính Dần 1986 (42%): mệnh Lư Trung Hoả được Mộc sinh, nhưng can Bính khắc Canh, Thân – Dần lục xung và Tuyệt Mệnh. Canh Tuất 1970 (47%): kim khắc mộc và Hoạ Hại. Riêng Giáp Dần 1974 dù thiên khắc địa xung vẫn được 59%, ví dụ cho thấy một nhãn "xung" không nói hết.
Giữ nhà êm khi hai người khác nhịp
- Quy ước góp ý: người Canh Thân thẳng tính. Góp ý vợ ở chỗ riêng, tránh trước mặt con hay họ hàng.
- Quỹ chung và quỹ riêng: mỗi tháng góp một tỷ lệ cố định vào quỹ chung chi tiêu, phần còn lại mỗi người tự quản, đỡ hẳn cảnh hỏi nhau từng khoản.
- Hướng phòng ngủ: nếu vợ thuộc Đông tứ mệnh (như Tân Hợi cung Tốn, Bính Dần cung Khảm), dùng hướng giường theo người ngủ kém, còn bàn làm việc của ông quay về Tây hoặc Đông Bắc.
- Màu nhà: mệnh Mộc hợp xanh lá và đen, xanh dương; hạn chế trắng bạc quá nhiều ở phòng ông hay ngồi.
Năm 2027 và chuyện cưới hỏi của ông Canh Thân
Năm Đinh Mùi, nam 1980 gặp Thủy Diệu, hạn Thiên Tinh, không phạm Thái Tuế hay tam tai. Tuổi mụ 48 rơi vào Kim Lâu Thê; phần lớn gia đình chỉ xét Kim Lâu theo tuổi cô dâu, nhưng có nhà xét cả chú rể, nên hỏi ý hai bên trước. Nếu cưới trong năm, tháng 3 âm (từ 7/4/2027) và tháng 11 âm (từ 28/11/2027) là hai tháng tam hợp; tháng 1 âm (Nhâm Dần) xung tuổi Thân. Đọc thêm tử vi trọn đời Canh Thân 1980 nam mạng, màu hợp tuổi Canh Thân 1980 và bên nữ ở bài nữ Canh Thân 1980 lấy chồng tuổi gì.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1980 lấy vợ 1982 có hợp không?
Rất hợp, 87%. Vợ Đại Hải Thuỷ sinh cho chồng Thạch Lựu Mộc, can Canh sinh Nhâm và cung phi gặp Diên Niên.
Nam 1980 lấy vợ 1985 thì sao?
Ất Sửu 1985 được 51%, mức trung bình: vợ Hải Trung Kim khắc mệnh Mộc của chồng, cung Ly gặp Khôn là Lục Sát, bù lại Thân – Sửu bình hoà. Hai người nên chủ động thống nhất cách chi tiêu và chia việc nhà ngay từ đầu.
Canh Thân 1980 kỵ tuổi vợ nào?
Tân Hợi 1971 thấp nhất (34%), tiếp theo Đinh Tỵ 1977, Bính Dần 1986, Canh Tuất 1970. Đây là gợi ý để biết chỗ khác nhau, không phải lệnh cấm.
Tuổi Thân lấy vợ tuổi Dần có nên không?
Thân – Dần là lục xung. Với nam 1980, Bính Dần 1986 được 42% nhưng Giáp Dần 1974 vẫn được 59% nhờ các lớp khác. Tính tình và cách cư xử của hai người quyết định nhiều hơn.
Năm 2027 nam 1980 cưới có được không?
Năm 2027 không phạm Thái Tuế, tam tai. Tuổi mụ 48 là Kim Lâu Thê nhưng đa số gia đình chỉ xét Kim Lâu theo tuổi cô dâu; chọn tháng 3 hoặc 11 âm là thuận.