Nữ Bính Thân 1956 lấy chồng tuổi gì hợp? Tuổi kỵ và Kim Lâu
Bảng tuổi chồng hợp với nữ Bính Thân 1956 mệnh Sơn Hạ Hoả, cung Đoài: Mậu Tuất 1958 đứng đầu, những tuổi điểm thấp, và các năm Kim Lâu từ 2027 đến 2031 nếu định làm đám cưới.
Theo máy chấm bốn lớp, nữ Bính Thân 1956 hợp nhất với chồng tuổi Mậu Tuất 1958 (87%), Mậu Tý 1948 (83%), Kỷ Sửu 1949 (79%) và Ất Tỵ 1965 (78%). Tuổi điểm thấp nhất là Nhâm Dần 1962 (37%, thiên khắc địa xung), Quý Mão 1963 (44%) và Nhâm Thìn 1952 (45%). Nếu định cưới hay tái hôn trong mấy năm tới, các năm không vướng Kim Lâu theo tuổi bà là 2027, 2029 và 2031.
| Tuổi chồng | Mệnh chồng | Điểm | Lớp mạnh nhất | Lớp còn vướng |
|---|---|---|---|---|
| 1958 Mậu Tuất | Bình Địa Mộc | 87% | Mộc sinh Hoả, cung Càn – Sinh Khí | chi Thân – Tuất bình hoà |
| 1948 Mậu Tý | Tích Lịch Hoả | 83% | Thân – Tý tam hợp | cung Đoài – Phục Vị (yên nhưng ít bù trừ) |
| 1949 Kỷ Sửu | Tích Lịch Hoả | 79% | cung Càn – Sinh Khí | chi bình hoà |
| 1965 Ất Tỵ | Phú Đăng Hoả | 78% | cung Cấn – Diên Niên | Thân – Tỵ vừa hợp vừa hình |
| 1947 Đinh Hợi | Ốc Thượng Thổ | 75% | Hoả sinh Thổ, Diên Niên | Thân – Hợi lục hại |
| 1959 Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc | 74% | Mộc sinh Hoả, Thiên Y | Thân – Hợi lục hại |
| 1951 Tân Mão | Tùng Bách Mộc | 73% | Mộc sinh Hoả, Bính – Tân ngũ hợp | cung Tốn – Lục Sát |
| 1960 Canh Tý | Bích Thượng Thổ | 71% | Thân – Tý tam hợp | cung Tốn – Lục Sát, can khắc |
Bà Bính Thân 1956 mệnh Sơn Hạ Hoả, cung phi nữ là Đoài (Kim), Tây tứ mệnh; hướng tốt Sinh Khí Tây Bắc, Diên Niên Đông Bắc, Phục Vị Tây, Thiên Y Tây Nam.
Mậu Tuất 1958: người chồng "giữ lửa" theo cách đọc ngũ hành
Chồng mệnh Bình Địa Mộc (gỗ đồng bằng) sinh cho vợ mệnh Hoả, kiểu quan hệ máy chấm trọn điểm. Can Mậu Thổ và can Bính Hoả tương sinh, ý kiến hai bên dễ bổ sung. Cung phi chồng Càn gặp vợ Đoài được Sinh Khí. Thân và Tuất không hợp không xung, nên phần tính khí hai người chỉ ở mức bình thường; ông nhỏ hơn hai tuổi, gia đình thường thấy bà là người cầm trịch việc nhà, ông lo việc ngoài.
Cùng hai năm sinh, đảo giới là đổi kết quả
Nhiều người thắc mắc: nam Bính Thân 1956 lấy vợ Tân Mão 1951 được 90%, sao nữ Bính Thân lấy chồng Tân Mão lại chỉ 73%? Lý do nằm ở cung phi. Cung phi tính theo năm sinh và giới tính, nên bà Bính Thân là cung Đoài chứ không phải Cấn như ông Bính Thân. Người chồng sinh 1951 cũng mang cung khác người vợ sinh 1951. Đổi cung là đổi du niên Bát Trạch, điểm tổng thay đổi theo. Vì vậy khi tra, luôn chọn đúng chiều "nữ lấy chồng" như bảng trên.
Ba tuổi hợp nhưng có một lớp cần biết trước
Mậu Tý 1948: tam hợp mà Phục Vị
Hai người cùng hành Hoả, Thân – Tý tam hợp, can Mậu được Bính sinh. Cung Đoài gặp Đoài là Phục Vị: vợ chồng giống nhau nhiều, ít xung đột lớn nhưng hay cùng né một việc khó. Nhà nào như vậy nên chia rõ người phụ trách giấy tờ, người phụ trách sửa chữa, để việc không bị bỏ trống.
Ất Tỵ 1965: Diên Niên đẹp, địa chi phức tạp
Chồng Phú Đăng Hoả cùng hành, can Ất sinh Bính, cung Cấn gặp Đoài là Diên Niên, cặp vợ chồng bền theo sách Bát Trạch. Riêng Thân với Tỵ vừa lục hợp vừa hình, phá: lúc thân thì rất thân, lúc giận thì dễ nói lời đụng chạm. Nên giữ thói quen không bàn chuyện tiền khi đang mệt.
Đinh Hợi 1947, Kỷ Hợi 1959: tốt về mệnh, hại ở chi
Hai tuổi Hợi đều được nạp âm tương sinh và cung phi tốt (Diên Niên, Thiên Y), nhưng Thân – Hợi là lục hại, kiểu vướng ngầm. Lời giải dân gian là hiểu lầm nhỏ tích lại. Cách làm được: mỗi tuần có một bữa cơm riêng hai người, nói thẳng chuyện chưa vừa ý.
Tuổi chồng điểm thấp và cách nhìn cho đúng
Nhâm Dần 1962 được 37%: chồng Kim Bạch Kim bị mệnh Hoả của bà khắc, can Nhâm khắc Bính, Thân – Dần lục xung. Thú vị là cung phi cặp này lại là Thiên Y (chồng Khôn gặp vợ Đoài), nên vẫn có điểm tựa trong việc chăm sóc nhau. Quý Mão 1963 (44%) và Ất Mùi 1955 (46%) vướng nạp âm khắc và cung phi xấu. Nhâm Thìn 1952 (45%) tuy tam hợp nhưng nước Trường Lưu khắc lửa, can khắc, gặp Tuyệt Mệnh. Những con số này giúp biết hai người cần nhường nhau ở chỗ nào, chứ không quyết định hạnh phúc.
Kim Lâu của nữ Bính Thân 1956 từ 2027 đến 2031
Tục xem Kim Lâu tính theo tuổi mụ của người phụ nữ. Theo bảng dữ kiện:
| Năm | Tuổi mụ | Kim Lâu | Thái Tuế | Gợi ý |
|---|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 72 | không | không | thuận để làm lễ |
| 2028 Mậu Thân | 73 | Kim Lâu Thân | Trực Thái Tuế (năm tuổi) | nhiều nhà dời |
| 2029 Kỷ Dậu | 74 | không | không | thuận để làm lễ |
| 2030 Canh Tuất | 75 | Kim Lâu Thê | không | nhiều nhà dời |
| 2031 Tân Hợi | 76 | không | Hại Thái Tuế | được, chọn ngày kỹ |
Năm 2027 sạch cả Kim Lâu lẫn Thái Tuế, lại có tháng 3 âm (từ 7/4/2027) và tháng 11 âm (từ 28/11/2027) tam hợp với tuổi Thân; tránh tháng 1 âm vì Dần xung Thân. Ở tuổi ngoài bảy mươi, nhiều gia đình chỉ làm lễ báo hỷ đơn giản, mời họ hàng gần, nên phần chọn ngày quan trọng hơn chọn năm. Phong thuỷ là văn hoá để tham khảo, đừng để vì kiêng kỵ mà lỡ người bạn đời hợp ý.
Đọc tiếp tử vi trọn đời Bính Thân 1956 nữ mạng, xem tuổi vợ chồng tuổi Thân chi tiết và bên nam cùng tuổi tại nam Bính Thân 1956 lấy vợ tuổi gì.
Câu hỏi thường gặp
Nữ 1956 lấy chồng 1958 có hợp không?
Rất hợp theo máy chấm, 87%. Chồng mệnh Bình Địa Mộc sinh cho mệnh Sơn Hạ Hoả của vợ, can tương sinh và cung phi gặp Sinh Khí.
Nữ Bính Thân 1956 kỵ tuổi chồng nào?
Trong khoảng ±10 năm, Nhâm Dần 1962 thấp nhất (37%), sau đó là Quý Mão 1963, Nhâm Thìn 1952, Ất Mùi 1955. Đó là những cặp cần chủ động hiểu nhau hơn.
Năm 2027 nữ 1956 có phạm Kim Lâu không?
Không. Tuổi mụ 72 năm 2027 không rơi vào Kim Lâu, cũng không phạm Thái Tuế, nên nếu muốn làm lễ thì năm này khá thuận.
Kim Lâu Thê năm 2030 có nghĩa là gì?
Theo cách gọi dân gian, Kim Lâu Thê là năm được dặn tránh cưới vì lo cho người chồng. Nhiều gia đình vẫn tổ chức nếu hai người đã định, chỉ chọn ngày kỹ hơn.
Đã sống với chồng tuổi Dần nhiều năm, có cần lo không?
Không cần lo. Thân – Dần xung chỉ gợi ý hai người đều mạnh ý; nhiều chục năm bên nhau đã chứng minh sự thích nghi. Giữ thói quen bàn bạc trước việc lớn là đủ.