Xem tuổi vợ chồng tuổi Thân chi tiết: 4 lớp xét và ví dụ từng cặp
Xem tuổi vợ chồng cho người tuổi Thân không chỉ nhìn con giáp. Bốn lớp nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi cộng lại mới ra mức hợp, kèm ví dụ điểm từng lớp của các cặp hay gặp.
Xem tuổi vợ chồng cho người tuổi Thân nên xét đủ bốn lớp: ngũ hành nạp âm (30 điểm), thiên can (15 điểm), địa chi (30 điểm) và cung phi Bát Trạch (25 điểm), cộng lại thành thang 100. Con giáp chỉ là một lớp, nên tuổi Tý, tuổi Thìn tam hợp vẫn có cặp chỉ đạt 66%, còn tuổi Mão bình hoà lại có cặp lên 90%. Cặp nào điểm thấp cũng không có nghĩa là không nên cưới, chỉ là có nhiều chỗ cần hai người chủ động vun.
| Lớp xét | Điểm tối đa | Thuận nhất | Vướng nhất |
|---|---|---|---|
| Ngũ hành nạp âm | 30 | Tương sinh: 30 | Tương khắc: 8 |
| Thiên can | 15 | Ngũ hợp: 15 | Can khắc cùng dấu: 3 |
| Địa chi (con giáp) | 30 | Tam hợp Thân – Tý – Thìn: 30 | Lục xung với Dần: 5 |
| Cung phi Bát Trạch | 25 | Sinh Khí, Diên Niên: 25 | Tuyệt Mệnh: 4 |
Lớp thứ nhất: nạp âm của năm tuổi Thân nào
Năm năm sinh tuổi Thân gần đây mang năm nạp âm khác nhau, và đây là lớp nặng điểm nhất cùng với địa chi:
- Giáp Thân 1944 và 2004: Tuyền Trung Thuỷ (Thuỷ).
- Bính Thân 1956 và 2016: Sơn Hạ Hoả (Hoả).
- Mậu Thân 1968: Đại Trạch Thổ (Thổ).
- Canh Thân 1980: Thạch Lựu Mộc (Mộc).
- Nhâm Thân 1992: Kiếm Phong Kim (Kim).
Hai mệnh tương sinh được trọn 30 điểm, cùng hành được 22, tương khắc chỉ còn 8. Vì vậy cùng là tuổi Thân nhưng người 1980 mệnh Mộc gặp vợ 1984 mệnh Hải Trung Kim thì bị Kim khắc Mộc, trong khi người 1992 mệnh Kim gặp vợ 1996 mệnh Giản Hạ Thuỷ lại được Kim sinh Thuỷ. Khi tra, bạn đừng chỉ nhớ "tuổi Thân hợp tuổi Tý" mà bỏ qua chữ can đứng trước.
Lớp thứ hai: thiên can Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm gặp can người kia
Can của tuổi Thân luôn là can dương. Lớp này ít điểm nhất nhưng hay làm rớt điểm những cặp tưởng như đẹp:
- Ngũ hợp (15/15): Mậu gặp Quý, Bính gặp Tân, Canh gặp Ất, Nhâm gặp Đinh, Giáp gặp Kỷ.
- Tương sinh (12/15): ví dụ Canh (Kim) với Kỷ (Thổ), Nhâm (Thuỷ) với Canh (Kim).
- Can khắc cùng dấu (3/15): Canh khắc Giáp, Nhâm khắc Bính, Mậu khắc Nhâm, Giáp khắc Mậu, Bính khắc Canh.
Lời giải dân gian của can khắc là hai người dễ bất đồng quan điểm ở chuyện bên ngoài: cách tiêu tiền, cách đối nhân xử thế. Cách gỡ thực tế là thống nhất trước vài nguyên tắc chung, ví dụ khoản chi trên một mức nào đó thì hai người cùng bàn rồi mới quyết.
Lớp thứ ba: địa chi, chỗ tuổi Thân được và vướng rõ nhất
Theo bảng của tuổi Thân: tam hợp với Tý và Thìn (cục Thuỷ), lục hợp với Tỵ, xung với Dần, hại với Hợi, phá với Tỵ. Tuổi Tỵ vì thế vừa hợp vừa vướng, máy chấm ở giữa. Tuổi Dần nặng nhất vì vừa lục xung vừa nằm trong bộ hình Dần – Tỵ – Thân, chỉ được 5/30. Những tuổi không dính quan hệ nào như Mão, Ngọ, Mùi, Dậu được 20/30, mức bình hoà.
Thiên khắc địa xung là gì với tuổi Thân
Khi can khắc cùng dấu và chi lại xung, dân gian gọi là thiên khắc địa xung. Với tuổi Thân, các cặp này đều rơi vào tuổi Dần: nam Canh Thân 1980 với nữ Bính Dần 1986, nam Nhâm Thân 1992 với nữ Mậu Dần 1998, nam Mậu Thân 1968 với nữ Giáp Dần 1974. Đây là chỗ cần nói chuyện thẳng thắn trước khi cưới về cách sống, chứ không phải lời phán cấm.
Lớp thứ tư: cung phi, phần quyết định chuyện chọn hướng nhà
Cung phi tính theo năm sinh và giới tính, nên nam và nữ cùng năm tuổi Thân có cung khác nhau. Nam 1956 và 1992 cung Cấn; nam 1944, 1968, 1980, 2004, 2016 cung Khôn; nữ 1956 và 1992 cung Đoài; nữ 1944, 1980, 2016 cung Tốn; nữ 1968, 2004 cung Khảm. Hai cung gặp nhau ra một du niên: Sinh Khí và Diên Niên được 25/25, Thiên Y 21, Phục Vị 19, Hoạ Hại 10, Tuyệt Mệnh chỉ 4.
Lớp này còn cho biết hai người cùng hay khác nhóm Đông – Tây tứ mệnh. Cùng nhóm thì chọn hướng cửa, hướng giường dễ hợp cả hai. Khác nhóm thì nhà thường theo người đứng tên chủ, còn bàn làm việc, chỗ ngồi riêng của người kia chọn theo cung của họ. Chi tiết cho từng năm sinh có ở bài hướng nhà hợp tuổi Mậu Thân 1968 và hướng nhà hợp tuổi Bính Thân 1956.
Ví dụ điểm từng lớp của các cặp hay gặp
| Cặp | Nạp âm | Can | Chi | Cung phi | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
| Nam 1968 Mậu Thân – nữ 1963 Quý Mão | 30 | 15 | 20 | 25 (Sinh Khí) | 90% |
| Nam 1992 Nhâm Thân – nữ 1996 Bính Tý | 30 | 3 | 30 | 25 (Sinh Khí) | 88% |
| Nữ 1980 Canh Thân – nam 1979 Kỷ Mùi | 30 | 12 | 20 | 25 (Diên Niên) | 87% |
| Nữ 1992 Nhâm Thân – nam 1990 Canh Ngọ | 30 | 12 | 20 | 10 (Hoạ Hại) | 72% |
| Nam 1992 Nhâm Thân – nữ 1993 Quý Dậu | 22 | 9 | 20 | 19 (Phục Vị) | 70% |
| Nam 1980 Canh Thân – nữ 1984 Giáp Tý | 8 | 3 | 30 | 25 (Sinh Khí) | 66% |
| Nam 1968 Mậu Thân – nữ 1968 Mậu Thân | 22 | 9 | 20 | 4 (Tuyệt Mệnh) | 55% |
| Nam 1980 Canh Thân – nữ 1986 Bính Dần | 30 | 3 | 5 | 4 (Tuyệt Mệnh) | 42% |
Đọc bảng sẽ thấy hai điều. Một là cặp tam hợp Thân – Tý của nam 1980 với nữ 1984 vẫn chỉ 66% vì vướng cả nạp âm lẫn can. Hai là cặp nam 1968 với nữ 1963 tuổi Mão, con giáp chỉ bình hoà, lại đứng đầu bảng nhờ nạp âm Thổ sinh Kim, can Mậu – Quý ngũ hợp và cung Khôn – Cấn gặp Sinh Khí. Danh sách đầy đủ theo từng năm sinh và giới có ở các bài nam Canh Thân 1980 lấy vợ tuổi gì và nữ Nhâm Thân 1992 lấy chồng tuổi gì.
Điểm thấp thì vợ chồng tuổi Thân nên làm gì
Hợp tuổi chỉ dựa vào năm sinh, nên mọi cặp sinh cùng hai năm, dù tính nết khác nhau thế nào, đều ra cùng một con số. Vì vậy hãy đọc điểm thấp như một bản đồ chỉ ra lớp nào cần bù, rồi xử lý đúng lớp đó:
- Vướng nạp âm: dùng hành trung gian. Ví dụ Kim khắc Mộc thì lấy Thuỷ nối (Kim sinh Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc): phòng khách có tranh sông nước, rèm xanh dương, một bể cá nhỏ.
- Vướng con giáp với tuổi Dần: hẹn nhau không bàn chuyện lớn lúc đang nóng; những việc tiền bạc, nhà nội nhà ngoại, con cái thì thống nhất trước bằng lời rõ ràng.
- Khác nhóm cung phi: chọn nhà theo người đứng tên, nhưng để người kia tự chọn hướng bàn làm việc, góc đọc sách theo cung của mình.
- Chọn ngày cưới: xem thêm tuổi Kim Lâu của cô dâu ở bài cưới hỏi 2027 tuổi Thân; năm Đinh Mùi 2027 tuổi Thân không phạm Thái Tuế.
Mọi thang điểm ở đây mang tính tham khảo theo văn hoá dân gian, dùng để hiểu nhau hơn chứ không để chọn hay bỏ một người.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Thân hợp tuổi Tý, tuổi Thìn thì cặp nào cũng đẹp phải không?
Không hẳn. Địa chi chỉ chiếm 30 trên 100 điểm. Nam Canh Thân 1980 với nữ Giáp Tý 1984 tam hợp vẫn chỉ đạt 66% vì nạp âm Kim khắc Mộc và can Canh khắc Giáp.
Vợ chồng cùng tuổi Thân có hợp không?
Tuỳ năm sinh. Hai người cùng 1968 chỉ đạt 55% vì cung Khôn của chồng gặp cung Khảm của vợ thành Tuyệt Mệnh, còn hai người cùng 1956 đạt 76% nhờ cung Cấn – Đoài gặp Diên Niên.
Thiên khắc địa xung với tuổi Thân rơi vào tuổi nào?
Đều là tuổi Dần có can khắc cùng dấu: nam 1980 với nữ 1986, nam 1992 với nữ 1998, nam 1968 với nữ 1974. Đó là lời nhắc hai người khác nhịp sống, cần thống nhất nhiều hơn mức thường.
Lớp nào nên ưu tiên khi bốn lớp cho kết quả trái nhau?
Nạp âm và địa chi nặng điểm nhất nên ảnh hưởng tổng nhiều nhất. Riêng cung phi quan trọng khi hai người sắp mua hay xây nhà, vì nó quyết định hướng cửa và hướng giường.
Điểm dưới 50% thì có nên cưới không?
Con số này không phải lời khuyên cưới hay không. Nó cho biết hai người khác nhau ở nhiều lớp, nên cần chủ động hiểu nhau và dùng các cách hoà hợp như hành trung gian, chia vai rõ ràng.