Nam Bính Thân 1956 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng tuổi hợp, tuổi kỵ
Bảng tuổi vợ hợp với nam Bính Thân 1956 mệnh Sơn Hạ Hoả, cung Cấn: vì sao Tân Mão 1951 đứng đầu, vì sao Nhâm Dần 1962 thấp nhất, và cách vợ chồng lệch tuổi sống êm.
Theo máy chấm hợp tuổi (so bốn lớp: nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi) trong khoảng mười năm trên dưới, nam Bính Thân 1956 hợp nhất với vợ tuổi Tân Mão 1951 (90%), Canh Tý 1960 (88%), Giáp Thìn 1964 (85%) và Mậu Tý 1948 (83%). Điểm thấp nhất là Nhâm Dần 1962 (20%) và Canh Dần 1950 (44%), hai tuổi thiên khắc địa xung. Ở tuổi 72 âm năm 2027, bảng này thường được tra khi tính chuyện tái hôn, hoặc để vợ chồng lâu năm hiểu vì sao có chỗ thuận, chỗ vênh.
| Tuổi vợ | Mệnh vợ | Điểm | Nạp âm | Thiên can | Địa chi | Cung phi vợ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1951 Tân Mão | Tùng Bách Mộc | 90% | Mộc sinh Hoả | Bính – Tân ngũ hợp | bình hoà | Khôn – Sinh Khí |
| 1960 Canh Tý | Bích Thượng Thổ | 88% | Hoả sinh Thổ | Bính khắc Canh | tam hợp | Khôn – Sinh Khí |
| 1964 Giáp Thìn | Phú Đăng Hoả | 85% | cùng Hoả | Giáp sinh Bính | tam hợp | Càn – Thiên Y |
| 1948 Mậu Tý | Tích Lịch Hoả | 83% | cùng Hoả | Bính sinh Mậu | tam hợp | Cấn – Phục Vị |
| 1946 Bính Tuất | Ốc Thượng Thổ | 80% | Hoả sinh Thổ | bình hoà | bình hoà | Càn – Thiên Y |
| 1965 Ất Tỵ | Phú Đăng Hoả | 78% | cùng Hoả | Ất sinh Bính | vừa hợp vừa vướng | Đoài – Diên Niên |
| 1947 Đinh Hợi | Ốc Thượng Thổ | 75% | Hoả sinh Thổ | bình hoà | Thân – Hợi lục hại | Đoài – Diên Niên |
| 1961 Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | 73% | Hoả sinh Thổ | Bính – Tân ngũ hợp | bình hoà | Chấn – Lục Sát |
Chồng Bính Thân 1956 mệnh Sơn Hạ Hoả, cung phi nam là Cấn (Thổ), thuộc Tây tứ mệnh.
Vì sao vợ Tân Mão 1951 đứng đầu bảng
Cặp này gần như đạt trọn ba lớp. Về nạp âm, vợ Tùng Bách Mộc (gỗ cây tùng) sinh cho chồng Sơn Hạ Hoả: hình ảnh củi tốt giữ lửa cháy lâu, dân gian đọc là người vợ âm thầm vun cho chồng. Về thiên can, Bính và Tân là một cặp ngũ hợp, hợp hoá Thuỷ, nghĩa là hai người dễ đồng ý trong những chuyện đối ngoại, làm ăn. Về cung phi, chồng Cấn gặp vợ Khôn được Sinh Khí, cát tinh mạnh nhất trong Bát Trạch, lại cùng nhóm Tây tứ mệnh nên chọn hướng nhà rất dễ.
Lớp duy nhất không trọn là địa chi: Thân và Mão không hợp không xung. Điều đó không phải điểm trừ đáng ngại, chỉ cho thấy hai người khác nhịp sinh hoạt một chút, cần quen dần.
Ba tuổi tam hợp Tý – Thìn: mạnh ở tính tình, khác nhau ở lớp khác
Canh Tý 1960 (88%)
Chồng Hoả sinh vợ Thổ, Thân – Tý tam hợp, cung Khôn gặp Sinh Khí. Chỗ vướng nằm ở thiên can: Bính Hoả khắc Canh Kim cùng dấu dương, kiểu khắc rõ nhất, lời giải là dễ bất đồng quan điểm. Cách gỡ thực tế là phân vai: việc giao thiệp bên ngoài để một người quyết, việc chi tiêu trong nhà để người kia, đừng cùng tranh một việc.
Giáp Thìn 1964 (85%)
Hai người cùng hành Hoả nên hiểu nhau nhanh, Thân – Thìn tam hợp, can Giáp Mộc sinh Bính Hoả. Vợ cung Càn gặp chồng cung Cấn được Thiên Y, chủ chăm sóc lẫn nhau. Hai ngọn lửa cạnh nhau thì ấm nhưng dễ cùng nóng một lúc; nhà có cặp này nên có quy ước tạm dừng câu chuyện khi một người đã to tiếng.
Mậu Tý 1948 (83%)
Vợ lớn hơn tám tuổi, cùng hành Hoả, tam hợp, can Bính sinh Mậu. Cung Cấn gặp Cấn là Phục Vị: giống nhau nhiều, yên ổn, đôi khi thiếu chỗ bù trừ. Hai người nên chủ động rủ nhau làm việc mới như tập dưỡng sinh, đi du lịch ngắn để đỡ nhàm.
Những tuổi điểm thấp và lý do
Nhâm Dần 1962 chỉ 20% vì vướng cả bốn lớp: vợ Kim Bạch Kim bị chồng Hoả khắc, can Nhâm khắc Bính, Thân – Dần lục xung, cung Tốn gặp Cấn là Tuyệt Mệnh. Canh Dần 1950 được 44%: nạp âm Tùng Bách Mộc vẫn sinh Hoả, nhưng can khắc, chi xung, cung Khảm gặp Ngũ Quỷ kéo điểm xuống. Quý Tỵ 1953 (37%) đáng chú ý vì Tỵ vốn là lục hợp của Thân, nhưng cặp Thân – Tỵ cũng là hình và phá, cộng thêm nạp âm Trường Lưu Thuỷ khắc Hoả và Tuyệt Mệnh. Nhâm Thìn 1952 (49%) cho thấy tam hợp chưa đủ cứu khi ba lớp kia đều vướng.
Điểm thấp không có nghĩa là không nên ở với nhau. Rất nhiều cặp vợ chồng điểm thấp vẫn sống trọn đời; con số chỉ chỉ ra chỗ hai người khác nhau để chủ động lo trước.
Dung hoà cho vợ chồng tuổi cao, nhất là khi tái hôn
- Hướng giường, hướng ghế ngồi: chồng cung Cấn hợp Thiên Y Tây Bắc, Phục Vị Đông Bắc, Diên Niên Tây, Sinh Khí Tây Nam. Nếu vợ thuộc Đông tứ mệnh (như các tuổi cung Tốn, Khảm, Chấn ở trên), đặt giường theo người ngủ kém hơn, còn bàn trà theo người kia.
- Tài sản trước khi về chung: tái hôn ở tuổi bảy mươi nên ngồi lại với con cái hai bên, ghi rõ nhà đất, sổ tiết kiệm của ai. Rõ ràng từ đầu là cách giữ hoà khí lâu nhất.
- Lịch khám sức khoẻ chung: hẹn nhau khám định kỳ cùng ngày, mỗi sáu tháng một lần, để người này nhắc người kia thuốc men.
- Màu đồ dùng: chồng mệnh Hoả hợp đỏ, cam, tím và xanh lá; nên hạn chế đen, xanh biển sẫm ở góc ngồi quen của ông.
Chọn ngày báo hỷ, về chung nhà trong năm 2027
Năm Đinh Mùi 2027, tháng 1 âm (Nhâm Dần, bắt đầu 6/2/2027) xung và hình với tuổi Thân, nên dời các lễ lớn. Tháng 3 âm (Giáp Thìn, từ 7/4/2027) và tháng 11 âm (Nhâm Tý, từ 28/11/2027) là hai tháng tam hợp với tuổi Thân, thuận để làm lễ. Kim Lâu tính theo tuổi mụ cô dâu, nên cần xem năm sinh của bà. Nếu định sửa hay xây lại nhà để về ở chung, lưu ý năm 2027 nam Bính Thân phạm Tam Địa Sát (Hoang Ốc), bảng dữ kiện ghi mức "nên cân nhắc". Xem thêm cưới hỏi 2027 tuổi Thân và bài trọn đời Bính Thân 1956 nam mạng. Bên nữ cùng tuổi xem nữ Bính Thân 1956 lấy chồng tuổi gì.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1956 lấy vợ 1960 có hợp không?
Khá hợp, máy chấm 88%. Nạp âm chồng sinh vợ, địa chi tam hợp, cung phi Sinh Khí; chỗ vướng duy nhất là can Bính khắc Canh, nên phân rõ việc ai quyết để tránh tranh cãi.
Bính Thân 1956 kỵ lấy vợ tuổi nào?
Trong khoảng ±10 năm, Nhâm Dần 1962 điểm thấp nhất (20%), tiếp đến Quý Tỵ 1953, Canh Dần 1950, Nhâm Thìn 1952. Đây là gợi ý để biết chỗ khác biệt, không phải lệnh cấm.
Vì sao Tân Mão 1951 hợp hơn Canh Tý 1960 dù Tý là tam hợp?
Vì máy chấm bốn lớp. Tân Mão đạt trọn nạp âm, can và cung phi, chỉ bình hoà ở chi; Canh Tý tam hợp nhưng can khắc. Tổng điểm vì thế Tân Mão nhỉnh hơn.
Đã cưới tuổi xung rồi thì có cần làm lễ hoá giải?
Không cần. Cách hoá giải thực tế là hiểu chỗ dễ va chạm, chia việc rõ và giữ cách nói chuyện mềm. Nếu muốn theo phong tục, có thể chọn đồ dùng theo màu tương sinh cho cả hai.
Tái hôn ở tuổi 72 có cần xem Kim Lâu không?
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu. Nhiều gia đình bỏ qua khi tái hôn tuổi cao, chỉ chọn ngày tốt và báo họ hàng. Nếu muốn xét, hãy tra theo năm sinh của bà.