Tử vi 2029 Mậu Thân 1968: nam Thái Âm, nữ Thái Bạch, sao hạn tuổi 62
Tuổi 62, người Mậu Thân 1968 phần lớn vừa nghỉ hưu hoặc sắp nghỉ. Năm 2029 nam được Thái Âm nhưng mang hạn Diêm Vương, nữ gặp Thái Bạch và hạn Thiên La: cách giữ tiền hưu, chăm cha mẹ, lo việc cưới cho con.
Năm Kỷ Dậu 2029, người tuổi Mậu Thân 1968 (tuổi mụ 62) không phạm Thái Tuế, không tam tai. Nam mạng gặp sao Thái Âm (tốt) đi cùng hạn Diêm Vương; nữ mạng gặp sao Thái Bạch (cần cẩn trọng) đi cùng hạn Thiên La. Năm này phạm Kim Lâu Lục Súc, Hoang Ốc rơi Nhì Nghi (thuận), nên việc làm nhà được xếp ở mức nên cân nhắc; mệnh Đại Trạch Thổ cùng hành với năm, bình hoà.
| Mục | Nam mạng Mậu Thân 1968 | Nữ mạng Mậu Thân 1968 |
|---|---|---|
| Sao chiếu mệnh | Thái Âm (tốt) · tháng dặn 9 | Thái Bạch (cần cẩn trọng) · tháng dặn 5 |
| Hạn | Diêm Vương: sức khoẻ người lớn tuổi | Thiên La: việc trì trệ, phiền muộn |
| Thái Tuế · tam tai | không · không | không · không |
| Kim Lâu · Hoang Ốc | Kim Lâu Lục Súc · Nhì Nghi | Kim Lâu Lục Súc · Nhì Nghi |
| Cung phi | Khôn (Thổ), Tây tứ mệnh | Khảm (Thuỷ), Đông tứ mệnh |
| Màu | vàng đất, nâu, be; tương sinh đỏ, hồng, cam, tím | như nam; hạn chế xanh lá |
Sáu mươi hai tuổi mụ: vợ đã quen lương hưu, chồng ở năm cuối công tác
Theo lộ trình tuổi nghỉ hưu hiện hành, phụ nữ sinh năm 1968 đã nghỉ từ khoảng 2026, còn đàn ông 1968 nghỉ ở tuổi 62, tức khoảng năm 2030. Vì thế năm 2029 hai vợ chồng Mậu Thân thường lệch pha: vợ đã quen nhịp ở nhà và tiêu bằng lương hưu, chồng còn đi làm năm cuối và bắt đầu tính chuyện bàn giao. Cùng lúc đó cha mẹ đã ngoài tám mươi, con cái khoảng ba mươi đang tính chuyện lập gia đình. Năm Kỷ Dậu không có Thái Tuế hay tam tai gây áp lực thêm, nên đây là thời điểm hợp để sắp lại cả ba việc ấy cho có thứ tự.
Mệnh Đại Trạch Thổ gặp năm Đại Trạch Thổ, dữ kiện ghi là bình hoà. Không có gì đẩy lên, cũng không có gì ép xuống. Cái khác biệt nằm ở sao hạn giữa hai vợ chồng: một người có sao tốt, một người có sao cần giữ.
Nam mạng Mậu Thân 2029: Thái Âm êm, hạn Diêm Vương nhắc chuyện cha mẹ
Thái Âm là sao êm, chủ việc nhà, hỉ sự và tài lộc đều đặn. Dân gian coi sao này tốt hơn với nữ nhưng nam gặp vẫn là năm yên. Với người đàn ông sáu mươi hai tuổi, "tài lộc đều đặn" ứng với năm lương cuối còn đủ, cộng khoản trợ cấp một lần nếu đóng bảo hiểm quá ba mươi lăm năm, nên dùng để chốt sổ tiết kiệm cho tuổi hưu; "hỉ sự" có thể là đám cưới con hoặc cháu nội đầu tiên.
Hạn Diêm Vương gốc từ thần Yama của Ấn Độ, trong tám hạn được giải là lời nhắc về sức khoẻ người lớn tuổi. Người lớn tuổi ở đây trước hết là cha mẹ của bạn. Ông bà khoảng tám mươi lăm, chín mươi tuổi cần được khám định kỳ, cần người đi cùng khi ra đường, cần nhà tắm có tay vịn.
Việc cụ thể cho anh em trong nhà
- Họp anh chị em từ đầu năm, chia lịch thay phiên chăm cha mẹ, ai lo tiền thuốc, ai đưa đi khám.
- Lắp tay vịn nhà tắm, thảm chống trơn, đèn ngủ cảm ứng ở lối đi tới nhà vệ sinh.
- Giữ một cặp hồ sơ y tế của cha mẹ: thẻ bảo hiểm, đơn thuốc, kết quả xét nghiệm gần nhất.
Tháng 9 âm là tháng dân gian dặn kỹ với Thái Âm. Vì là sao tốt, tháng này hợp để làm việc vui trong nhà như dạm ngõ, ăn hỏi cho con.
Nữ mạng Mậu Thân 2029: Thái Bạch và Thiên La, giữ tiền hưu cho chắc
Câu "Thái Bạch quét sạch cửa nhà" ai cũng nghe, nhưng đọc kỹ thì đây là lời nhắc về chuyện tiền bạc. Người phụ nữ sáu mươi hai tuổi thường là người giữ tay hòm chìa khoá, nên năm Thái Bạch là năm bà nội trợ cần một kế hoạch tiền rõ ràng.
Ba nguyên tắc giữ tiền năm Thái Bạch
- Chia lương hưu thành ba phần cố định: chi tiêu tháng, quỹ thuốc men cho cả nhà, phần để dành. Phần để dành không rút trừ khi có việc khẩn.
- Không đứng ra bảo lãnh khoản vay cho ai, kể cả họ hàng; không góp hụi, góp họ với người quen mới.
- Những lời mời đầu tư "lãi cao hơn ngân hàng" qua mạng hay qua hội nhóm thì coi như không nghe thấy.
Tháng 5 âm là tháng dân gian dặn kỹ với Thái Bạch. Có thể dùng tháng đó để rà lại sổ tiết kiệm, đổi mật khẩu ngân hàng, xem lại các khoản bảo hiểm.
Hạn Thiên La nghĩa chữ là lưới trời, lời nhắc về việc trì trệ và phiền muộn. Năm nay nhiều việc của bạn sẽ chậm hơn dự tính: thủ tục hưu trí, sửa nhà, lo việc cho con. Cách đi qua Thiên La là chia việc lớn thành bước nhỏ, đừng ôm cùng lúc ba việc rồi tự làm mình mệt.
Con cái cưới hỏi và chuyện Kim Lâu Lục Súc
Kim Lâu Lục Súc là một trong bốn kiểu Kim Lâu, dân gian gắn với vật nuôi và của cải, thường được xét nhẹ hơn Kim Lâu Thân hay Kim Lâu Thê. Kim Lâu khi bàn cưới hỏi thì xét theo tuổi cô dâu, chứ không theo tuổi cha mẹ. Vì vậy chuyện con cưới năm 2029 phải xem tuổi của con và người kia; tuổi Mậu Thân của bố mẹ chỉ liên quan khi chính bạn đứng ra làm nhà.
Nếu đang bàn hôn sự cho con, ông bà Mậu Thân có thể dùng sao Thái Âm của chồng như một điểm thuận trong nhà: tháng 9 âm làm lễ ăn hỏi là lựa chọn nhiều gia đình thích. Còn người vợ gặp Thái Bạch thì nên lập dự toán đám cưới từ sớm, thống nhất với thông gia mỗi bên lo phần nào, tránh phát sinh.
Làm nhà, sửa nhà năm Kỷ Dậu và hướng theo cung phi
Hoang Ốc rơi cung Nhì Nghi là thuận, nhưng phạm Kim Lâu Lục Súc, nên dữ kiện xếp làm nhà ở mức cân nhắc. Nhiều gia đình xử lý bằng cách để con trai đứng tên động thổ nếu tuổi con hợp hơn. Nếu chỉ sửa sang để đón cha mẹ về ở chung, như làm phòng ngủ tầng trệt, thì có thể làm như việc bình thường.
Chồng cung Khôn, nhóm Tây tứ mệnh: Sinh Khí Đông Bắc, Diên Niên Tây Bắc, Thiên Y Tây, Phục Vị Tây Nam. Vợ cung Khảm, nhóm Đông tứ mệnh: Sinh Khí Đông Nam, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Phục Vị Bắc. Hai vợ chồng khác nhóm là chuyện rất thường gặp; cách hay dùng là lấy hướng nhà theo người chủ hộ, còn hướng giường, hướng bàn làm việc mỗi người chọn theo cung của mình. Xem chi tiết ở hướng nhà hợp tuổi Mậu Thân 1968.
Lịch năm 2029 cho gia đình có người tuổi Mậu Thân
- Tháng 1 âm (Dần, xung tuổi Thân): Tết đông người, đi lại nhiều; giữ sức, đừng nhận nấu cỗ quá phần.
- Tháng 3 âm (Thìn, tam hợp): thuận để bắt đầu việc sửa sang đã tính trước.
- Tháng 5 âm: tháng Thái Bạch của vợ, rà tài chính gia đình.
- Tháng 7 âm (Thân, trùng): đưa cha mẹ đi khám giữa năm.
- Tháng 9 âm: tháng Thái Âm của chồng, hợp việc vui trong nhà.
- Tháng 10 âm (Hợi, hại): chuyện họ hàng dễ hiểu lầm; nói thẳng, nói sớm.
Các mốc trên mang tính tham khảo. Muốn xem cả tuổi Thân năm 2029 hoặc năm kế tiếp, đọc tử vi 2029 tuổi Thân và tử vi 2030 Mậu Thân 1968.
Câu hỏi thường gặp
Mậu Thân 1968 năm 2029 gặp sao gì?
Nam mạng gặp Thái Âm, sao tốt chủ việc nhà và hỉ sự. Nữ mạng gặp Thái Bạch, sao được dặn kỹ về tiền bạc. Nam mang hạn Diêm Vương, nữ mang hạn Thiên La.
Hạn Diêm Vương của nam Mậu Thân nghĩa là gì?
Trong tám hạn, Diêm Vương được giải là lời nhắc về sức khoẻ người lớn tuổi. Với người 62 tuổi, việc cụ thể nhất là chăm lo khám định kỳ cho cha mẹ và giữ sức cho chính mình.
Tuổi Mậu Thân 1968 làm nhà năm 2029 được không?
Hoang Ốc rơi Nhì Nghi là thuận nhưng phạm Kim Lâu Lục Súc, nên dữ kiện xếp ở mức nên cân nhắc. Có thể nhờ con hợp tuổi đứng tên động thổ hoặc chỉ sửa chữa nhỏ.
Con của người Mậu Thân cưới năm 2029 có bị ảnh hưởng Kim Lâu của bố mẹ không?
Không. Khi bàn cưới hỏi, Kim Lâu xét theo tuổi cô dâu. Tuổi của bố mẹ chỉ liên quan khi chính bố mẹ đứng ra làm nhà.
Nữ Mậu Thân sao Thái Bạch nên giữ tiền thế nào?
Chia lương hưu thành phần chi tiêu, quỹ thuốc men và phần để dành cố định; không bảo lãnh vay, không góp họ với người lạ, bỏ qua lời mời đầu tư lãi cao.