Nam Nhâm Thân 1992 lấy vợ tuổi gì hợp? Bảng chấm 4 lớp và tuổi kỵ
Nam Nhâm Thân 1992 mệnh Kiếm Phong Kim, cung Cấn hợp nhất với vợ Bính Tý 1996, Canh Thìn 2000, Giáp Tý 1984 và Tân Mùi 1991. Bài giải từng lớp nạp âm, can, chi, cung phi và cách dung hoà khi khác tuổi.
Nam Nhâm Thân 1992 (mệnh Kiếm Phong Kim, cung phi Cấn, Tây tứ mệnh) hợp nhất với vợ tuổi Bính Tý 1996 (88%), Canh Thìn 2000 (85%), Giáp Tý 1984 và Tân Mùi 1991 (cùng 83%), Canh Ngọ 1990 (81%) và Nhâm Tuất 1982 (80%). Những tuổi máy chấm thấp, cần hai bên chủ động vun đắp hơn, là Bính Dần 1986 (22%), Kỷ Tỵ 1989 và Ất Hợi 1995 (37%), Mậu Dần 1998 (42%). Điểm số chỉ dựa vào năm sinh nên mang tính tham khảo; cách hai người đối xử với nhau mới là phần quyết định.
| Vợ sinh năm | Nạp âm | Can | Chi | Cung phi vợ – du niên | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1996 Bính Tý | Giản Hạ Thuỷ: Kim sinh Thuỷ | Nhâm khắc Bính | tam hợp | Khôn – Sinh Khí | 88% |
| 2000 Canh Thìn | Bạch Lạp Kim: cùng Kim | Kim sinh Thuỷ | tam hợp | Càn – Thiên Y | 85% |
| 1984 Giáp Tý | Hải Trung Kim: cùng Kim | Thuỷ sinh Mộc | tam hợp | Cấn – Phục Vị | 83% |
| 1991 Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ: Thổ sinh Kim | tương sinh | bình hoà | Càn – Thiên Y | 83% |
| 1990 Canh Ngọ | Lộ Bàng Thổ: Thổ sinh Kim | tương sinh | bình hoà | Cấn – Phục Vị | 81% |
| 1982 Nhâm Tuất | Đại Hải Thuỷ: Kim sinh Thuỷ | bình hoà | bình hoà | Càn – Thiên Y | 80% |
| 2001 Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim: cùng Kim | tương sinh | lục hợp kèm hình, phá | Đoài – Diên Niên | 78% |
| 1998 Mậu Dần | Thành Đầu Thổ: Thổ sinh Kim | Mậu khắc Nhâm | lục xung | Tốn – Tuyệt Mệnh | 42% |
| 1986 Bính Dần | Lư Trung Hoả: Hoả khắc Kim | Nhâm khắc Bính | lục xung | Khảm – Ngũ Quỷ | 22% |
Máy chấm hợp tuổi nam 1992 theo bốn lớp nào
Bảng trên lấy từ công cụ xem hợp tuổi vợ chồng, chấm bốn lớp với trọng số khác nhau: ngũ hành nạp âm tối đa 30 điểm, địa chi (con giáp) 30 điểm, cung phi Bát Trạch 25 điểm và thiên can 15 điểm. Cộng lại rồi quy ra phần trăm. Như vậy một cặp có thể vướng ở lớp can mà vẫn đứng đầu bảng, vì lớp can nhẹ ký nhất.
Với chú rể Nhâm Thân, ba điểm tựa cần nhớ là: hành Kim của nạp âm Kiếm Phong Kim, chi Thân nằm trong bộ tam hợp Thân – Tý – Thìn, và cung Cấn thuộc nhóm Tây tứ mệnh. Vợ nào chạm được hai trong ba điểm này thường nằm ở nửa trên của bảng.
Vì sao vợ Bính Tý 1996 đứng đầu dù can khắc
Đây là cặp nhiều người thắc mắc nhất. Can Nhâm (Thuỷ) khắc can Bính (Hoả) cùng dấu âm dương, lớp can chỉ được 3 trên 15. Nhưng ba lớp còn lại đều đạt điểm tối đa: Kiếm Phong Kim sinh Giản Hạ Thuỷ, tuổi Thân và tuổi Tý tam hợp, cung Cấn của chồng gặp cung Khôn của vợ thành Sinh Khí, cát tinh mạnh nhất của Bát Trạch.
Trong đời sống, can khắc thường hiện ra ở chuyện hai người hay có ý kiến trái chiều về cách làm, không phải về mục tiêu. Cách xử lý gọn: việc nào cần quyết nhanh thì giao hẳn cho một người phụ trách, người kia góp ý một lần rồi thôi. Chồng Kiếm Phong Kim vốn quyết nhanh, nên tập hỏi vợ một câu "em thấy chỗ nào chưa ổn" trước khi chốt là đủ giảm phần lớn va chạm.
Vợ Canh Thìn 2000, Giáp Tý 1984: tam hợp và cùng hành Kim
Canh Thìn 2000 (85%)
Vợ Bạch Lạp Kim cùng hành với chồng, can Canh và can Nhâm tương sinh, Thân – Thìn tam hợp, cung Càn của vợ gặp Thiên Y. Đây là cặp ít chỗ vướng nhất trên cả bốn lớp. Điều dân gian dặn với hai người cùng hành Kim là dễ cùng cứng, cùng không chịu lùi; nên quy ước trước rằng khi cãi nhau thì ai cũng được quyền xin dừng mười lăm phút rồi nói tiếp.
Giáp Tý 1984 (83%)
Vợ hơn chồng tám tuổi, mệnh Hải Trung Kim, can Giáp được can Nhâm sinh, Thân – Tý tam hợp, và hai người cùng cung Cấn (Phục Vị). Phục Vị nghĩa là giống nhau nhiều, sống yên, nhưng thiếu chỗ bù trừ. Cặp này nên chủ động chia việc theo sở trường thay vì cùng ôm một việc.
Vợ tuổi Ngọ, Mùi, Tuất: không tam hợp nhưng nạp âm nâng đỡ
Tân Mùi 1991 và Canh Ngọ 1990 cùng mệnh Lộ Bàng Thổ, mà Thổ sinh Kim, nên lớp nạp âm đạt trọn 30 điểm. Chi Ngọ, Mùi với Thân chỉ bình hoà, nhưng cung phi đều thuộc Tây tứ mệnh (Càn, Cấn) nên chọn hướng nhà rất dễ thống nhất. Nhâm Tuất 1982 mệnh Đại Hải Thuỷ được Kim sinh, cung Càn gặp Thiên Y, đạt 80%.
Ba tuổi này hợp với kiểu gia đình mà vợ là người giữ nhịp, chồng là người xông xáo bên ngoài. Một gợi ý dễ làm: hai vợ chồng lập một tài khoản chung cho chi tiêu cố định hàng tháng, mỗi người góp theo tỉ lệ thu nhập, phần còn lại ai giữ nấy. Người tuổi Thân thích tự do tài chính, cách này vừa minh bạch vừa không gò bó.
Tuổi kỵ của nam Nhâm Thân và lý do cụ thể
- Bính Dần 1986 (22%): Lư Trung Hoả khắc Kiếm Phong Kim, can khắc, Thân – Dần lục xung kèm hình, cung Khảm gặp Ngũ Quỷ. Đây là cặp thiên khắc địa xung.
- Kỷ Tỵ 1989 (37%): Kim khắc Đại Lâm Mộc, Thân – Tỵ vừa lục hợp vừa hình, phá; cung Tốn gặp Tuyệt Mệnh.
- Ất Hợi 1995 (37%): Sơn Đầu Hoả khắc Kim, Thân – Hợi lục hại, cung Khảm gặp Ngũ Quỷ; riêng can lại tương sinh.
- Mậu Dần 1998 (42%): nạp âm Thành Đầu Thổ sinh Kim rất tốt, nhưng can khắc, chi xung, cung Tốn gặp Tuyệt Mệnh nên tụt điểm.
Điểm thấp không có nghĩa là không nên cưới. Nó chỉ cho biết hai người khác nhau ở nhiều lớp, cần biết trước chỗ dễ vướng để chủ động nhường.
Cách dung hoà khi vợ khác nhóm mệnh hoặc mệnh khắc
Mệnh Hoả gặp mệnh Kim: dùng hành Thổ nối giữa
Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim, nên hành Thổ là cầu nối. Trong nhà có thể dùng gam vàng đất, nâu, đồ gốm, bình đá ở phòng khách; tránh để cả phòng ngủ một màu đỏ rực. Quan trọng hơn màu sắc là thói quen: người mệnh Hoả nói nhanh, nóng; người Kiếm Phong Kim đáp sắc. Hai người nên tránh bàn chuyện tiền lúc đói hoặc lúc vừa đi làm về.
Vợ Đông tứ mệnh: bố trí nhà theo người chủ
Vợ cung Khảm (1986, 1995) hay cung Tốn (1989, 1998) có hướng tốt không trùng với chồng cung Cấn. Cách thường dùng là chọn hướng cửa theo người đứng tên chủ nhà, ví dụ chồng thì ưu tiên Tây Nam (Sinh Khí), Tây (Diên Niên), Tây Bắc (Thiên Y); còn bàn làm việc, chỗ ngồi riêng của vợ quay theo hướng tốt của vợ. Chi tiết hướng cho riêng tuổi này có ở bài hướng nhà hợp tuổi Nhâm Thân 1992.
Chọn năm, tháng cưới cho chú rể 1992
Kim Lâu khi cưới hỏi được xét theo tuổi mụ của cô dâu, nên chú rể chỉ cần biết năm của mình có điểm gì đặc biệt. Năm Đinh Mùi 2027 nam 1992 tuổi mụ 36, gặp sao Mộc Đức (tốt), hạn Huỳnh Tuyền, không phạm Thái Tuế, không tam tai. Năm 2028 Mậu Thân là năm tuổi (Trực Thái Tuế), sao La Hầu; nhiều gia đình muốn tránh làm việc lớn năm tuổi thì dồn cưới vào 2027.
Về tháng, chi Thân tam hợp với tháng 3 âm (Thìn) và tháng 11 âm (Tý), xung tháng 1 âm (Dần). Năm 2027, tháng 3 âm bắt đầu từ 7/4/2027, tháng 11 âm bắt đầu từ 28/11/2027. Khi đã có tuổi cô dâu, hai nhà nên đối chiếu thêm chi của cô dâu với tháng định cưới. Lịch tổng quát của cả năm xem ở cưới hỏi năm 2027 cho tuổi Thân, và vận riêng của chú rể có trong tử vi 2027 Nhâm Thân nam mạng.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1992 lấy vợ 1996 có hợp không?
Rất hợp theo máy, 88%, cao nhất trong khoảng mười năm quanh tuổi. Kim sinh Thuỷ, Thân – Tý tam hợp, cung gặp Sinh Khí; chỉ lớp can Nhâm – Bính khắc nên hai người dễ trái ý về cách làm.
Nam Nhâm Thân lấy vợ Nhâm Thân 1992 cùng tuổi được không?
Cặp cùng năm không nằm trong danh sách máy chấm (máy so các năm lân cận). Hai người cùng chi Thân, cùng hành Kim nên hiểu nhau, nhưng cũng dễ cùng nóng; cần tách vai rõ trong nhà.
Chồng 1992 vợ 1993 có tốt không?
Được 70%, xếp mức hợp. Vợ Quý Dậu cùng mệnh Kiếm Phong Kim, can chi bình hoà, cung Cấn trùng chồng thành Phục Vị: yên ổn, ít va chạm lớn.
Nam 1992 lấy vợ tuổi Dần có sao không?
Thân – Dần là lục xung kèm hình. Với Bính Dần 1986 và Mậu Dần 1998 máy chấm thấp vì thêm can khắc và cung phi xấu. Nhiều cặp như vậy vẫn sống tốt khi biết trước chỗ dễ vướng và chia việc rõ ràng.
Năm 2027 nam 1992 cưới vợ có được không?
Với chú rể, 2027 không phạm Thái Tuế, có sao Mộc Đức. Việc chọn năm còn phụ thuộc Kim Lâu theo tuổi mụ của cô dâu, nên hai nhà cần xem thêm tuổi nhà gái trước khi chốt.